THPT QG

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 13)

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

22

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt/ mol.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khi làm nóng liên tục vật rắn vô định hình, vật rắn mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng một cách liên tục. Trong quá trình này nhiệt độ của vật ... (1). Do đó, vật rắn vô định hình ...(2). Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp
A
(1) tăng lên liên tục; (2) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B
(1) giữ ổn định; (2) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C
(1) giữ ổn định; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định được.
D
(1) tăng lên liên tục; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định được.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhiệt động lực học là lĩnh vực nghiên cứu về năng lượng nhiệt và sự truyền nhiệt. Nhiệt động lực học ra đời vào giữa thế kỉ XIX trong quá trình con người tìm hiểu về sự chuyển hóa năng lượng dự trữ trong các nhiên liệu thành
A
năng lượng điện để chế tạo các động cơ nhiệt.
B
cơ năng để chế tạo các máy lạnh.
C
cơ năng để chế tạo các động cơ nhiệt.
D
năng lượng ánh sáng để chế tạo các động cơ nhiệt.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A
Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.
B
Khi hà hơi vào mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính
C
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
D
Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời xuất hiện lại sau cơn mưa
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của bước sóng điện từ theo hệ thức Vien: T⋅λmax=2900(μm.K) được dùng vào việc chế tạo các nhiệt kế thường dùng hằng ngày như nhiệt kế hồng ngoại, cũng như các nhiệt kế trong thiên văn để đo nhiệt độ bề mặt của các thiên thể. Xét một nhiệt kế hồng ngoại khi đo nhiệt độ cơ thể người, bước sóng hồng ngoại do cơ thể người phát ra bằng xấp xỉ bằng
A
9,4 μm.
B
79 μm.
C
29 μm.
D
10,6 μm.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do

Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do (ảnh 1)
A
Nội năng của chất khí tăng lên.
B
Nội năng của chất khí giảm xuống.
C
Nội năng của chất khí không thay đổi.
D
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Không khí ở áp suất 2 atm được bơm vào một quả bóng cao su, mỗi lần nén pittông thì đẩy được 150 cm3. Biết dung tích bóng lúc đó là 3 lít. Trước khi bơm trong quả bóng không có không khí và khi bơm nhiệt độ không đổi. Nếu nén 30 lần thì áp suất khí trong bóng là
A
2,5 atm.
B
4 atm.
C
3 atm.
D
4,5 atm.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở thể tích không đổi, đối với một mol khí nhất định, áp suất của khí tăng khi nhiệt độ tăng do
A
tốc độ phân tử trung bình tăng.
B
tốc độ va chạm giữa các phân tử tăng.
C
lực hút phân tử tăng.
D
quãng đường đi tự do trung bình giảm.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kỳ, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 47°C đến 367°C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít về 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100 kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là
A
1,5.10^6 Pa.
B
1,2.10^6 Pa.
C
1,8.10^6 Pa.
D
2,4.10^6 Pa.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Một giọt nước hình cầu có bán kính 1,0 μm mang điện âm với độ lớn điện tích là 6,4⋅10−19C. Lấy g=9,8 m/s2, khối lượng riêng của nước là 1,0⋅103kg/m3. Cường độ điện trường (theo phương thẳng đứng) có độ lớn tối thiểu để giọt nước không rơi xuống là
A
6,4⋅10^4 V/m
B
5,4⋅10^4 V/m
C
4,4⋅10^4 V/m
D
7,4⋅10^4 V/m
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây là sai?
A
Tương tác giữa dòng điện với dòng điện là tương tác từ.
B
Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm trong từ trường về mặt tác dụng lực.
C
Xung quanh một điện tích đứng yên có điện trường và từ trường.
D
Hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng là hiện tượng cảm ứng điện tử.

Hiển thị 10 trên 22 câu hỏi