THPT QG

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 14)

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

22

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt/ mol.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn ...(1)... nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng và mỗi phân tử ... (2). Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp
A
(1) là lực hút; (2) dao động xung quanh vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
B
(1) rất mạnh; (2) đứng yên tại vị trí cân bằng này.
C
(1) là lực hút; (2) chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định này.
D
(1) rất mạnh; (2) chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định này.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị bên minh họa sự thay đổi nhiệt độ của chất X theo thời gian khi nhận nhiệt và chuyển thể. Chất X có thể là.

Đồ thị bên minh họa sự thay đổi nhiệt độ của chất theo thời gian khi nhận nhiệt và chuyển thể. Chất có thể là. (ảnh 1)
A
cồn.
B
nước.
C
kim loại.
D
băng phiến.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 °C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?
A
59 °F.
B
67 °F.
C
95 °F.
D
76 °F.
Câu 4
Xem chi tiết →
Gọi D1,D2,D3 và D4 lần lượt là khối lượng riêng của các vật làm bằng thiếc, nhôm, sắt và niken. Biết D2<D1<D3<D4. Nội năng của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật có cùng thể tích và cùng hình dạng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật
A
Vật bằng thiếc.
B
Vật bằng nhôm.
C
Vật bằng niken.
D
Vật bằng sắt.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là 25°C, khi sáng là 323°C. Áp suất khí trơ trong bóng đèn này khi đèn sáng gấp mấy lần khi đèn không sáng?
A
1,5
B
0,5
C
3
D
2
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Một bình đầy không khí ở điều kiện chuẩn, được đậy bằng một vật có khối lượng m=5 kg. Tiết diện của miệng bình là 10 cm2. Tìm áp suất cực đại của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyển là p0=1 atm,g=10 m/s2.
A
6 atm.
B
1,8 atm.
C
2,0 atm.
D
1,5 atm.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở nhiệt độ 27°C thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ 227°C và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là
A
50 lít.
B
252 lít.
C
18 lít.
D
200 lít.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong xuống dưới môi trường bên ngoài để không khí đi vào qua mũi và miệng đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 6000 ml không khí ở áp suất 1,00 atm. Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 500 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không hít không khí vào phổi thì áp suất không khí trong phổi theo atm sẽ là bao nhiêu? Giả sử nhiệt độ không khí không đổi.
A
0,92 atm.
B
1,08 atm.
C
1,20 atm.
D
0,85 atm.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều dòng điện thì chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
A
theo chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay.
B
chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay.
C
cùng chiều với ngón tay cái choãi ra.
D
ngược chiều với ngón tay cái choãi ra.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có hướng
A
vuông góc với đường sức từ.
B
trùng với hướng của đường sức từ.
C
trùng với hướng của lực từ.
D
ngược với hướng của lực từ.

Hiển thị 10 trên 22 câu hỏi