Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
22
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt/mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây là sai?
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A
Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực tương tác giữa chúng càng yếu.
B
Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực tương tác giữa chúng càng mạnh.
C
Lực tương tác giữa các phân tử không thể là lực đẩy.
D
Khi khoảng cách giữa các phân tử đủ lớn thì lực tương tác giữa các phân tử bằng 0.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cho một ít nước đá có nhiệt độ dưới 00C vào một bình chứa. Đun nóng bình chứa thì nhiệt độ của nước đá tăng dần đến 00C. Khi đạt 00C, nước đá tan dần thành nước. Trong suốt thời gian nước đá chuyển thành nước, nhiệt độ của hệ (nước đá và nước)
A
không đổi, luôn ở nhiệt độ điểm ba của nước.
B
Luôn tăng lên.
C
không đổi, luôn ở 4°C.
D
không đổi, luôn ở 0°C.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
A
thể tích của vật càng bé.
B
thể tích của vật càng lớn.
C
nhiệt độ của vật càng thấp.
D
nhiệt độ của vật càng cao.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt dung riêng c của một chất là nhiệt lượng cần thiết để
A
1 phân tử chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1 độ C).
B
1 m3 chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1 độ C).
C
1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1 độ C).
D
1 mol chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1 độ C).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong những ngày nắng ở bãi biển, đứng trên cát cảm thấy nóng nhưng bước chân xuống nước biển thì vẫn tương đối mát là do sự khác biệt về tính chất nào giữa nước và cát?
A
Khối lượng riêng.
B
Nhiệt dung riêng.
C
Nhiệt độ.
D
Nhiệt nóng chảy.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200K. Khi bóng được bơm không khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300K thì bán kính của bóng là
A
3,56 m.
B
10,36 m.
C
4,5 m.
D
10,45 m.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Có 14 g chất khí nào đó đựng trong bình kín có thể tích 1 lít. Đun nóng đến áp suất khí trong bình là 16,6.105 N/m2. Khí đó là khí gì?
A
Oxygen.
B
Nitrogen.
C
Helium.
D
Hydrogen.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở gần xích đạo, từ trường Trái Đất có thành phần nằm ngang bằng 2,5.10-5 T còn thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một đường dây điện đặt nằm theo hướng Đông – Tây với cường độ không đổi là 20 A. Lực từ của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây 10 m là
A
5 N.
B
0,5 N.
C
0,05 N.
D
5.10⁻³ N.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một học sinh dùng la bàn nhỏ đặt phía trên một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện để tìm hiểu về chiều đường sức của dòng điện thẳng. Hình vẽ mô tả bốn thử nghiệm của học sinh này với một đoạn dây dẫn có dòng điện đi qua. Hình ảnh nào thể hiện hướng chính xác của kim la bàn


A
Hình 1.
B
Hình 2.
C
Hình 3.
D
Hình 4.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở áp suất không đổi, hãy tính vận tốc trung bình của một phân tử khí ở nhiệt độ 27 °C nếu vận tốc trung bình ở 0 °C là 4 km/s
A
4,29 km/s.
B
13,3 km/s.
C
4,5 km/s.
D
3,6 km/s.
Hiển thị 10 trên 22 câu hỏi