Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
21
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
A
Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
B
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
C
Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
D
Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ γ?
A
Giấy.
B
Gỗ.
C
Nhôm.
D
Chì.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một miếng chì có nhiệt nóng chảy riêng là 25.10^3 J/kg. Để làm nóng chảy hoàn toàn miếng chì này ở nhiệt độ nóng chảy, cần cung cấp một nhiệt lượng là 41,3 kJ. Khối lượng của miếng chì là
A
0,8024 kg.
B
1,6048 kg.
C
0,826 kg.
D
1,652 kg.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A
nhiệt độ và thể tích của vật.
B
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
C
kích thước trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
D
tốc độ trung bình và quỹ đạo chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất 1,6 atm thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng 4 atm. Thể tích của khối khí đã thay đổi một lượng là
A
25 lít.
B
15 lít.
C
4 lít.
D
6 lít.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó tăng lên 1,6 lần. Tính độ sâu của hồ. Biết nhiệt độ của đáy hồ và mặt hồ là như nhau và áp suất khí quyển là po = 760 mmHg = 101 325 Pa, khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3. Lấy g = 10 m/s2.
A
16,21 m.
B
6,12 m.
C
6,08 m.
D
12,16 m.
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →Bóng thám không là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. Trên quả bóng có gắn thiết bị gọi là Radiosonde có chức năng ghi nhận các dữ liệu thông qua các cảm biến và phát tín hiệu radio để truyền dữ liệu trở lại mặt đất để các nhà khoa học và nhà khí tượng có thể thu thập và phân tích. Bóng thám không thường được làm từ cao su hoặc các vật liệu nhẹ có khả năng chịu biến dạng. Bóng được bơm khí nhẹ như hydrogen hoặc helium.
Giả sử một quả bóng thám không kín có thể tích ban đầu là 20 m3 chứa hydrogen và có tổng khối lượng (khối lượng quả bóng và thiết bị đo) là mb = 6 kg. Tính độ cao của quả bóng cho đến khi bị nổ. Biết rằng khi thể tích quả bóng tăng gấp 27 lần thể tích ban đầu thì quả bóng bị nổ; áp suất khí quyển giảm theo độ cao với quy luật pk=p0.e−Mk.ghRT; nhiệt độ ở độ cao mà bóng bị nổ là 218K. Áp suất khí quyển ở mặt đất là 105 Pa; khối lượng mol của phân tử không khí và hydrogen lần lượt là 29 g/mol và 2 g/mol; gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Bỏ qua áp suất phụ do vật liệu làm vỏ bóng gây ra.
Giả sử một quả bóng thám không kín có thể tích ban đầu là 20 m3 chứa hydrogen và có tổng khối lượng (khối lượng quả bóng và thiết bị đo) là mb = 6 kg. Tính độ cao của quả bóng cho đến khi bị nổ. Biết rằng khi thể tích quả bóng tăng gấp 27 lần thể tích ban đầu thì quả bóng bị nổ; áp suất khí quyển giảm theo độ cao với quy luật pk=p0.e−Mk.ghRT; nhiệt độ ở độ cao mà bóng bị nổ là 218K. Áp suất khí quyển ở mặt đất là 105 Pa; khối lượng mol của phân tử không khí và hydrogen lần lượt là 29 g/mol và 2 g/mol; gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Bỏ qua áp suất phụ do vật liệu làm vỏ bóng gây ra.
A
31,682 km.
B
3,168 km.
C
316,82 km.
D
316,82 m.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Chỉ ra phát biểu sai.
A
Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một điện trường xoáy.
B
Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên theo thời gian chuyển hóa lẫn nhau và cùng tồn tại trong không gian được gọi là điện từ trường.
C
Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn dao động vuông pha với nhau.
D
Trong sóng điện từ, phương của vectơ cường độ điện trường và phương của vectơ cảm ứng từ luôn vuông góc với nhau.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Ở thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ như hình dưới. Khi di chuyển thanh nam châm thì trong ống dây


A
có dòng điện cảm ứng.
B
không có hiện tượng gì.
C
có dòng điện không đổi.
D
dòng điện đảo ngược chiều.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vòng dây kín có diện tích 60 dm2 được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ song song và cùng chiều với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình bên dưới. Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu?


A
1,08 V.
B
1,44 V.
C
0,72 V.
D
0,36 V.
Hiển thị 10 trên 21 câu hỏi