Lớp 12

Đề ôn luyện Toán Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số (đề số 1)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới: (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng nào dưới đây?
A
A. \(\left( {0;\,\,2} \right)\).
B
B. \(\left( {0;\,\, + \infty } \right)\).
C
C. \(\left( {0;\,\,4} \right)\).
D
D. \(\left( { - 1;\,1} \right)\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
A
\(4\).
B
\(2\).
C
\(0\).
D
\(1\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\left( {1 - x} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A
A. \(\left( {2;3} \right)\)
B
B. \(\left( { - 1;1} \right)\)
C
C. \(\left( {0;2} \right)\)
D
D. \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) và có bảng biến thiên như hình dưới đây. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;2} \right]\). Giá trị của \(M + m\) bằng bao nhiêu?

![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/screenshot-2025-11-04-082626-1762219471.png)
A
A. \(3\)
B
B. \(2\)
C
C. \(1\)
D
D. \(4\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{5x + 1}}\) là đường thẳng có phương trình
A
\(y = - \frac{1}{5}\)
B
\(x = - \frac{1}{5}\)
C
\(y = - \frac{2}{5}\)
D
\(x = - \frac{2}{5}\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3\) trên \(\left[ {0;3} \right]\) là
A
A. \( - 2\).
B
B. \(2\).
C
C. \(3\).
D
\( - 1\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên là đồ thị của hàm số nào?

Hình bên là đồ thị của hàm số nào (ảnh 1)
A
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).
B
\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)
C
\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\)
D
\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x + 2}}\) là
A
\(y = -2\)
B
\(y = x + 2\)
C
\(y = x - 2\)
D
\(y = x\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) là:
A
\(x = - 2\).
B
\(x = 0\).
C
\(\left( { - 2\,;\, - 2} \right)\).
D
\(\left( {0\,;\, - 2} \right)\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) như hình vẽ bên dưới. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) bằng

![Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/blobid1-1762220427.png)
A
\( - 1\).
B
\(4\).
C
\(1\).
D
\(2\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi