Lớp 12

Đề ôn luyện Toán Chương 6. Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian (đề số 1)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Khẳng định nào sau đây là sai?

Media VietJack
A
\(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = a\sqrt 2 \).
B
\(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = a\sqrt 3 \).
C
\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {A'C'} = \vec 0\).
D
\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BD'} \).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\).

Tổng \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \) bằng
A
\(4\overrightarrow {SO} \).
B
\(8\overrightarrow {SO} \).
C
\(3\overrightarrow {SO} \).
D
\(2\overrightarrow {SO} \).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tứ diện ABCD, gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác BCD. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A
\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \vec 0\).
B
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {DA} \).
C
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} - \overrightarrow {DB} = \overrightarrow {CA} \).
D
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AG} \).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh \(a\). Tích vô hướng \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} \) bằng
A
\( - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
B
\( - \frac{{{a^2}}}{2}\).
C
\(\frac{{{a^2}}}{2}\).
D
\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho các vectơ \(\vec u = \vec i + 2\vec j - 3\vec k,\vec v = 2\vec i - \vec j + \vec k,\vec w = \vec u + \vec v\). Toạ độ của vectơ \(\vec w\) là
A
\(\vec w = (3; -1; 2)\)
B
\(\vec w = (3; 1; -2)\)
C
\(\vec w = (3; 1; 2)\)
D
\(\vec w = (3; -1; -2)\)
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {2; - 1; - 1} \right),B\left( { - 3;2; - 2} \right)\). Tọa độ của \(\overrightarrow {AB} \) là
A
\(\left( {5; - 3; - 1} \right)\).
B
\(\left( {5; - 3;1} \right)\).
C
\(\left( { - 5;1; - 1} \right)\).
D
\(\left( { - 5;3; - 1} \right)\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {1;3;4} \right),B\left( {2; - 1;0} \right),C\left( {3;1;2} \right)\). Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là
A
\(G\left( {3;\frac{2}{3};3} \right)\).
B
\(G\left( {2; - 1;2} \right)\).
C
\(G\left( {2;1;2} \right)\).
D
\(G\left( {6;3;6} \right)\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, cho điểm \(M\) thoả mãn \(\overrightarrow {OM} = 2\vec i + 3\vec j - 4\vec k\). Tìm tọa độ điểm \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\) lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).
A
\(H\left( {2;0;0} \right)\).
B
\(H\left( {0;3; - 4} \right)\).
C
\(H\left( {2;3; - 4} \right)\).
D
\(H\left( { - 2; - 3;4} \right)\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, cho \(\vec a = \left( {2; - 3;3} \right),\vec b = \left( {0;2; - 1} \right),\vec c = \left( {3; - 1;5} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c\) là
A
\(\left( {10; - 2;13} \right)\).
B
\(\left( { - 2;2; - 7} \right)\).
C
\(\left( { - 2; - 2;7} \right)\).
D
\(\left( { - 2;2;7} \right)\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;3;2} \right)\), \(B\left( {1;0;1} \right)\), \(C\left( {5; - 3;2} \right)\). Biết rằng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 2m\). Giá trị của \(m\) là
A
\(m = - 9\).
B
\(m = 9\).
C
\(m = 18\).
D
\(m = - 18\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi