Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là
A
\({\vec n_1} = \left( {0\,;1\,;1} \right)\)
B
\({\vec n_2} = \left( {0\,;0\,;0} \right)\)
C
\({\vec n_3} = \left( {1\,;1\,;1} \right)\)
D
\({\vec n_4} = \left( {1\,;0\,;0} \right)\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\) có một vectơ chỉ phương là
A
\({\vec u_1} = \left( {1;\,3;\,2} \right)\).
B
\({\vec u_2} = \left( {2;\, - 1;\,2} \right)\).
C
\({\vec u_3} = \left( {2;\,1;\,2} \right)\).
D
\({\vec u_4} = \left( { - 2;\,1;\,2} \right)\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\). Điểm nào sau đây là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\)?
A
\(I\left( {1\,;\,1\,;\, - 2} \right)\).
B
\(I\left( {1\,;\,0\,;\, - 2} \right)\).
C
\(I\left( { - 1\,;\,1\,;\,2} \right)\).
D
\(I\left( { - 1\,;\,0\,;\,2} \right)\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( {1;2; - 3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\)?
A
\(x - 2y - 3z + 6 = 0\).
B
\(x - 2y + 3z - 12 = 0\).
C
\(x - 2y - 3z - 6 = 0\).
D
\(x - 2y + 3z + 12 = 0\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), phương trình chính tắc của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {1;\, - 2;\,3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 3z - 1 = 0\) là
A
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{3}\).
B
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{3}\).
C
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{3}\).
D
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{3}\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(2x - y + z - 2 = 0\). Điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\)?
A
\(N\left( {1; - 1; - 1} \right)\)
B
\(M\left( {1;1; - 1} \right)\)
C
\(P\left( {2; - 1; - 1} \right)\)
D
\(Q\left( {1; - 2;2} \right)\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu có tâm \(I\left( { - 1; - 2;3} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có phương trình là
A
\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 6z + 12 = 0\).
B
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\)
C
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).
D
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 1\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua 3 điểm \(E\left( {2;0;0} \right)\), \(F\left( {0; - 3;0} \right)\) và \(K\left( {0;0;5} \right)\) là
A
\(15x - 10y + 6z - 30 = 0\).
B
\(15x - 10y + 6z + 30 = 0\).
C
\(2x - 3y + 5z - 30 = 0\).
D
\(15x + 10y + 6z - 30 = 0\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz,\) cho điểm \(M\left( {2; - 3;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z + 3 = 0\). Mặt phẳng đi qua điểm \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là:
A
\(2x - 2y + z - 11 = 0\)
B
\(2x - 2y + z + 1 = 0\)
C
\(2x - 2y - z - 11 = 0\)
D
\(-2x - 2y + z - 11 = 0\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\) cho \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = - t\\z = 2 + mt\end{array} \right.\) và \({d_2}:\frac{{1 - x}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) là hai đường thẳng vuông góc nhau. Khi đó, giá trị của \(m\) bằng
A
\(1\)
B
\(-1\)
C
\(2\)
D
\(-\frac{1}{3}\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi