Lớp 12

Đề ôn luyện Toán Chương 7. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian (đề số 2)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là
A
\({\vec n_1} = \left( {0\,;1\,;1} \right)\)
B
\({\vec n_2} = \left( {0\,;0\,;0} \right)\)
C
\({\vec n_3} = \left( {1\,;1\,;1} \right)\)
D
\({\vec n_4} = \left( {1\,;0\,;0} \right)\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\) có một vectơ chỉ phương là
A
\({\vec u_1} = \left( {1;\,3;\,2} \right)\).
B
\({\vec u_2} = \left( {2;\, - 1;\,2} \right)\).
C
\({\vec u_3} = \left( {2;\,1;\,2} \right)\).
D
\({\vec u_4} = \left( { - 2;\,1;\,2} \right)\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\). Điểm nào sau đây là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\)?
A
\(I\left( {1\,;\,1\,;\, - 2} \right)\).
B
\(I\left( {1\,;\,0\,;\, - 2} \right)\).
C
\(I\left( { - 1\,;\,1\,;\,2} \right)\).
D
\(I\left( { - 1\,;\,0\,;\,2} \right)\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( {1;2; - 3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\)?
A
\(x - 2y - 3z + 6 = 0\).
B
\(x - 2y + 3z - 12 = 0\).
C
\(x - 2y - 3z - 6 = 0\).
D
\(x - 2y + 3z + 12 = 0\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), phương trình chính tắc của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {1;\, - 2;\,3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 3z - 1 = 0\) là
A
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{3}\).
B
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{3}\).
C
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{3}\).
D
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{3}\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(2x - y + z - 2 = 0\). Điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\)?
A
\(N\left( {1; - 1; - 1} \right)\)
B
\(M\left( {1;1; - 1} \right)\)
C
\(P\left( {2; - 1; - 1} \right)\)
D
\(Q\left( {1; - 2;2} \right)\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu có tâm \(I\left( { - 1; - 2;3} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có phương trình là
A
\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 6z + 12 = 0\).
B
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\)
C
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).
D
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 1\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua 3 điểm \(E\left( {2;0;0} \right)\), \(F\left( {0; - 3;0} \right)\) và \(K\left( {0;0;5} \right)\) là
A
\(15x - 10y + 6z - 30 = 0\).
B
\(15x - 10y + 6z + 30 = 0\).
C
\(2x - 3y + 5z - 30 = 0\).
D
\(15x + 10y + 6z - 30 = 0\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz,\) cho điểm \(M\left( {2; - 3;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z + 3 = 0\). Mặt phẳng đi qua điểm \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là:
A
\(2x - 2y + z - 11 = 0\)
B
\(2x - 2y + z + 1 = 0\)
C
\(2x - 2y - z - 11 = 0\)
D
\(-2x - 2y + z - 11 = 0\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\) cho \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = - t\\z = 2 + mt\end{array} \right.\) và \({d_2}:\frac{{1 - x}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) là hai đường thẳng vuông góc nhau. Khi đó, giá trị của \(m\) bằng
A
\(1\)
B
\(-1\)
C
\(2\)
D
\(-\frac{1}{3}\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi