Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Một mẫu số liệu ghép nhóm có độ lệch chuẩn bằng 3 thì có phương sai bằng:
A
\({s^2} = 3\).
B
\({s^2} = 6\).
C
\({s^2} = 9\).
D
\({s^2} = \sqrt 3 \).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Cho bảng thống kê doanh số bán hàng của 100 nhân viên ở một trung tâm thương mại trong một tuần như sau:
Doanh số
(triệu đồng)
\(\left[ {20\,;\,30} \right)\)
\(\left[ {30\,;\,40} \right)\)
\(\left[ {40\,;\,50} \right)\)
\(\left[ {50\,;\,60} \right)\)
\(\left[ {60\,;\,70} \right)\)
\(\left[ {70\,;\,80} \right)\)
Số nhân viên
25
20
20
15
14
6
Trung tâm thương mại dự định chọn 25% số nhân viên có doanh số bán hàng cao nhất để trao thưởng. Theo mẫu số liệu trên, trung tâm thương mại nên khen thưởng các nhân viên có doanh số bán hàng ít nhất là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
Doanh số
(triệu đồng)
\(\left[ {20\,;\,30} \right)\)
\(\left[ {30\,;\,40} \right)\)
\(\left[ {40\,;\,50} \right)\)
\(\left[ {50\,;\,60} \right)\)
\(\left[ {60\,;\,70} \right)\)
\(\left[ {70\,;\,80} \right)\)
Số nhân viên
25
20
20
15
14
6
Trung tâm thương mại dự định chọn 25% số nhân viên có doanh số bán hàng cao nhất để trao thưởng. Theo mẫu số liệu trên, trung tâm thương mại nên khen thưởng các nhân viên có doanh số bán hàng ít nhất là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
A
30,0 triệu đồng.
B
42,5 triệu đồng.
C
56,7 triệu đồng.
D
53,7 triệu đồng.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Khảo sát trọng lượng của một số quả mít được trồng trong một nông trường ta có mẫu số liệu sau:
Cân nặng (kg)
\(\left[ {4;6} \right)\)
\(\left[ {6;8} \right)\)
\(\left[ {8;10} \right)\)
\(\left[ {10;12} \right)\)
\(\left[ {12;14} \right)\)
Số quả mít
6
12
19
9
4
Tìm độ lệch tiêu chuẩn của mẫu số liệu trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Cân nặng (kg)
\(\left[ {4;6} \right)\)
\(\left[ {6;8} \right)\)
\(\left[ {8;10} \right)\)
\(\left[ {10;12} \right)\)
\(\left[ {12;14} \right)\)
Số quả mít
6
12
19
9
4
Tìm độ lệch tiêu chuẩn của mẫu số liệu trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
A
\(2,19\).
B
\(8,72\).
C
\(4,80\).
D
\(2,20\).
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Thời gian (đơn vị: phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:
Thời gian (phút)
\(\left[ {9,5;12,5} \right)\)
\(\left[ {12,5;15,5} \right)\)
\(\left[ {15,5;18,5} \right)\)
\(\left[ {18,5;21,5} \right)\)
\(\left[ {21,5;24,5} \right)\)
Số học sinh
3
12
15
24
2
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
Thời gian (phút)
\(\left[ {9,5;12,5} \right)\)
\(\left[ {12,5;15,5} \right)\)
\(\left[ {15,5;18,5} \right)\)
\(\left[ {18,5;21,5} \right)\)
\(\left[ {21,5;24,5} \right)\)
Số học sinh
3
12
15
24
2
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
A
10,75.
B
4,75.
C
4,63.
D
4,38
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Bảng thống kê dưới đây cho biết thu nhập bình quân đầu người/tháng của người dân Hà Nội (tính theo triệu đồng) trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2024:
Năm
2018
2019
2020
2021
2022
2023
2024
Thu nhập (triệu đồng/ tháng)
5,901
6,403
6,203
6,002
6,423
6,869
7,546
Mẫu số liệu thống kê trên có khoảng biến thiên bằng bao nhiêu (tính theo triệu đồng)?
Năm
2018
2019
2020
2021
2022
2023
2024
Thu nhập (triệu đồng/ tháng)
5,901
6,403
6,203
6,002
6,423
6,869
7,546
Mẫu số liệu thống kê trên có khoảng biến thiên bằng bao nhiêu (tính theo triệu đồng)?
A
2,660.
B
1,645.
C
0,867.
D
2,290
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một nhóm học sinh thu được kết quả sau:
Thời gian (phút)
\(\left[ {0;4} \right)\)
\(\left[ {4;8} \right)\)
\(\left[ {8;12} \right)\)
\(\left[ {12;16} \right)\)
\(\left[ {16;20} \right)\)
Số học sinh
\(2\)
\(4\)
\(7\)
\(4\)
\(3\)
Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là
Thời gian (phút)
\(\left[ {0;4} \right)\)
\(\left[ {4;8} \right)\)
\(\left[ {8;12} \right)\)
\(\left[ {12;16} \right)\)
\(\left[ {16;20} \right)\)
Số học sinh
\(2\)
\(4\)
\(7\)
\(4\)
\(3\)
Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là
A
10,4
B
7
C
11,3
D
12,5
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Bảng số liệu ghép nhóm về chiều cao đo được (đơn vị: cm) của 30 học sinh nam lớp 12A2 đầu năm học 2024 – 2025 của một trường THPT được cho như sau:
Chiều cao
\(\left[ {150;155} \right)\)
\(\left[ {155;160} \right)\)
\(\left[ {160;165} \right)\)
\(\left[ {165;170} \right)\)
\(\left[ {170;175} \right)\)
Tần số
3
7
10
7
3
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Chiều cao
\(\left[ {150;155} \right)\)
\(\left[ {155;160} \right)\)
\(\left[ {160;165} \right)\)
\(\left[ {165;170} \right)\)
\(\left[ {170;175} \right)\)
Tần số
3
7
10
7
3
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A
\(\frac{{\sqrt {285} }}{3}\)
B
\(\frac{{\sqrt {287} }}{3}\)
C
\(4\sqrt 2 \)
D
\(\sqrt {71} \)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Khảo sát thời gian tập thể dục của họ sinh khối 12 tại một trường THPT thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau đây
Thời gian (phút)
\[\left[ {0;20} \right)\]
\[\left[ {20;40} \right)\]
\[\left[ {40;60} \right)\]
\[\left[ {60;80} \right)\]
\[\left[ {80;100} \right)\]
Số học sinh
5
9
12
10
6
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là
Thời gian (phút)
\[\left[ {0;20} \right)\]
\[\left[ {20;40} \right)\]
\[\left[ {40;60} \right)\]
\[\left[ {60;80} \right)\]
\[\left[ {80;100} \right)\]
Số học sinh
5
9
12
10
6
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là
A
\(\left[ {40;60} \right)\)
B
\(\left[ {60;80} \right)\)
C
\(\left[ {20;40} \right)\)
D
\(\left[ {80;100} \right)\)
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Bạn Trí rất thích nhảy dân vũ. Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Trí được thống kê lại ở bảng sau:
Thời gian (phút)
\(\left[ {20;\,25} \right)\)
\(\left[ {25;\,30} \right)\)
\(\left[ {30;\,35} \right)\)
\(\left[ {35;\,40} \right)\)
\(\left[ {40;\;45} \right)\)
Số ngày
6
6
4
1
1
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là
Thời gian (phút)
\(\left[ {20;\,25} \right)\)
\(\left[ {25;\,30} \right)\)
\(\left[ {30;\,35} \right)\)
\(\left[ {35;\,40} \right)\)
\(\left[ {40;\;45} \right)\)
Số ngày
6
6
4
1
1
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là
A
31,77.
B
31,25.
C
31,44.
D
32,25
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi về môn Toán trong kì thi cuối năm tương ứng là \(0,92\) và \(0,88\). Tính xác suất để cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi.
A
\(0,0096\)
B
\(0,3597\)
C
\(0,8096\)
D
\(0,3649\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi