THPT QG

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 3. Đạo hàm và khảo sát hàm số (Đề số 1)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong hình bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)
A
\(\left( { - \infty ;0} \right)\)
B
\(\left( {2; + \infty } \right)\)
C
\(\left( { - 3;1} \right)\)
D
\(\left( {0;2} \right)\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) (với \(c \ne 0,\,ad - bc \ne 0\)) có đồ thị như hình vẽ bên. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là:

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là: (ảnh 1)
A
\(x - 2 = 0\).
B
\(x + 1 = 0\).
C
\(y + 1 = 0\).
D
\(y - 2 = 0\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
A
Hàm số có đúng một cực trị.
B
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng \(0\) và giá trị nhỏ nhất bằng \( - 1\).
C
Hàm số có giá trị cực tiểu bằng \(1\).
D
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) và đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x - 7}}{{x - 2}}\) là
A
\(y = x - 6\).
B
\(y = - x - 6\).
C
\(y = - x + 6\).
D
\(y = x + 6\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm đa thức \(y = f\left( x \right)\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong như hình vẽ bên dưới. Hỏi hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?

v (ảnh 1)
A
\(3\).
B
\(1\).
C
\(2\).
D
\(0\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 4\) trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) bằng
A
\(2\).
B
\(4\).
C
\(12\).
D
\(6\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giá trị \(m\) để tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 2m - 1}}{{x + m}}\) đi qua điểm \(M\left( {3\,;\,1} \right)\) là
A
\(m = - 3\).
B
\(m = - 1\).
C
\(m = 2\).
D
\(m = 3\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết đường thẳng \(y = x - 2\) cắt đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\) tại hai điểm phân biệt \(A\) và \(B\) có hoành độ lần lượt là \({x_A},{x_B}\). Giá trị của biểu thức \({x_A} + {x_B}\) bằng
A
\(3\).
B
\(2\).
C
\(1\).
D
\(5\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

v (ảnh 1)
A
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).
B
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).
C
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
D
\(y = {x^3} - 3x - 1\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{m{x^2} + nx + p}}{{qx + r}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới:

v (ảnh 1)

Ta có \(I\) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Tìm toạ độ \(I\).
A
\(I\left( { - 2\,;\,1} \right)\).
B
\(I\left( { - 1\,;\,1} \right)\) .
C
\(I\left( { - 1\,;\,0} \right)\).
D
\(I\left( { - 1\,; - 1} \right)\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi