THPT QG

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 4. Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng (Đề số 1)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Họ các nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 3e^x\) là
A
\(3e^x\)
B
\(3xe^x + C\)
C
\(3e^x + C\)
D
\(-3e^x + C\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{x}\) là
A
\(\frac{1}{2}{x^2} - 3x + C\).
B
\(\frac{1}{2}{x^2} - 3x + 2\ln \left| x \right| + C\).
C
\(\frac{1}{2}{x^2} - 2\ln x + C\).
D
\(\ln \left( {\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{x}} \right) + C\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết \(\int\limits_0^9 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 37\) và \(\int\limits_0^9 {\left[ {3f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = 61\). Khi đó, \(\int\limits_0^9 {g\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng
A
\( - 25\).
B
\(25\).
C
\( - 86\).
D
\(86\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 1} \) và \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x = - 4} \). Tích phân \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng
A
\(5\).
B
\( - 3\).
C
\( - 5\).
D
\(3\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng phần hình phẳng giới hạn bởi \({S_1}\) và \({S_2}\) (xem hình vẽ) có diện tích lần lượt bằng \(7\) và \(2\).

v (ảnh 1)

Tích phân \(\int\limits_{ - 1}^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng
A
\(9\).
B
\( - 5\).
C
\( - 9\).
D
\(5\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\sin ^2}x\) là
A
\(\frac{x}{2} - \frac{{\sin 2x}}{4} + C\).
B
\(\frac{x}{2} + \frac{{\sin 2x}}{4} + C\).
C
\(\frac{x}{2} - \frac{{\sin 2x}}{2} + C\).
D
\(\frac{x}{2} + \frac{{\sin 2x}}{2} + C\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2x - \frac{1}{x}\) thoả mãn \(F\left( 1 \right) = 1\). Tính \(F\left( { - 1} \right)\).
A
\(F\left( { - 1} \right) = 1\).
B
\(F\left( { - 1} \right) = 2\).
C
\(F\left( { - 1} \right) = - 1\).
D
\(F\left( { - 1} \right) = 0\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{{x^3}}}\) là
A
\( - \frac{3}{{{x^4}}} + C\).
B
\( - \frac{1}{{{x^2}}} + C\).
C
\( - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\).
D
\( - \frac{1}{{4{x^4}}} + C\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) và \(c\) là số thực tùy ý thuộc đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Nếu \(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x = 3} \) và \(\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = 8} \) thì tích phân \(\int\limits_c^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng
A
11.
B
\( - 5\).
C
5.
D
\( - 11\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết rằng \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\) và \(F\left( 4 \right) = 9\), \(F\left( 1 \right) = 3\). Giá trị của \(\int\limits_1^4 {\left[ {f\left( x \right) + 2} \right]{\rm{d}}} x\) bằng
A
\(0\).
B
\(8\).
C
\( - 4\).
D
\(12\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi