Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = x + {{\rm{e}}^{2x}}\) là
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = x + {{\rm{e}}^{2x}}\) là
A
\(\frac{{{x^2} + {{\rm{e}}^{2x}}}}{2} + C\).
B
\(\frac{{{x^2} + {{\rm{e}}^x}}}{2} + C\).
C
\(\frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{{{\rm{e}}^{2x + 1}}}}{{2x + 1}} + C\).
D
\(\frac{{{x^2}}}{2} + 2{{\rm{e}}^{2x}} + C\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số \(f\left( x \right) = - 1 + 2x + 3{x^2}\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và trục hoành có giá trị bằng
A
\(-\frac{16}{27}\)
B
\(\frac{16}{27}\)
C
\(-\frac{32}{27}\)
D
\(\frac{32}{27}\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho \(I = \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x = \,} 3\). Khi đó \(J = \int\limits_0^2 {\left[ {4f\left( x \right) - 3} \right]{\rm{d}}x} \) bằng
A
\(8\).
B
\(6\).
C
\(2\).
D
\(4\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {a;c} \right]\) và \(b\) là số thực tùy ý thuộc đoạn \(\left[ {a;c} \right]\). Nếu biết \(\int\limits_a^b {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = - 5\) và \(\int\limits_b^c {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = 10\), thì giá trị của \(\int\limits_a^c {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x\) là:
A
\(5\).
B
\( - 5\).
C
\(15\).
D
\( - 15\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2026\sin x\).
A
\(\int {2026\sin x{\rm{d}}x} = - 2026\cos x + C\).
B
\(\int {2026\sin x{\rm{d}}x} = \sin 1013x + C\).
C
\(\int {2026\sin x{\rm{d}}x} = 1013{\sin ^2}x + C\).
D
\(\int {2026\sin x{\rm{d}}x} = 2026\cos x + C\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho \(\int\limits_0^2 [f(x) - 3x^2] dx = 4\). Tích phân \(\int\limits_0^2 f(x) dx\) bằng
A
\(8\).
B
\( - 4\).
C
\(12\).
D
\(4\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {3^{x - 1}} \cdot {5^{x + 1}}\) là
A
\(\frac{{{3^{x - 1}} \cdot {5^{x + 1}}}}{{\ln 3 \cdot \ln 5}} + C\).
B
\({3^{x - 1}} \cdot {5^{x + 1}} + C\).
C
\(\frac{{5 \cdot {{15}^x}}}{3} + C\).
D
\(\frac{{5 \cdot {{15}^x}}}{{3\ln 15}} + C\).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Biết rằng \(\int\limits_2^3 {\frac{{3x + 1}}{{2{x^2} - x - 1}}{\rm{d}}x} = a\ln 2 + b\ln 5 + c\ln 7\) trong đó \(a,b,c \in \mathbb{Q}\). Giá trị của biểu thức \(P = a + b + c\) là
A
A. \(\frac{4}{3}\).
B
B. \(\frac{3}{2}\).
C
C. \(\frac{5}{3}\).
D
D. \(\frac{7}{6}\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho \(y = F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = - 3{x^2} + 4x + 2\) và \(F\left( 1 \right) = 2\) . Tính \(F\left( { - 1} \right)\).
A
\(F\left( { - 1} \right) = 0\).
B
\(F\left( { - 1} \right) = 4\).
C
\(F\left( { - 1} \right) = - {x^3} + 2{x^2} + 2x - 1\).
D
\(F\left( { - 1} \right) = - {x^3} + 2{x^2} + 2x + C\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho \(\int {\frac{1}{{x{{\ln }^2}x}}} \,{\rm{d}}x = F\left( x \right) + C\). Khẳng định nào dưới đây đúng?
A
\(F'\left( x \right) = - \frac{1}{{\ln x}}\).
B
\(F'\left( x \right) = - \frac{1}{{\ln x}} + C\).
C
\(F'\left( x \right) = \frac{1}{{x{{\ln }^2}x}}\).
D
\(F'\left( x \right) = - \frac{1}{{{{\ln }^2}x}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi