THPT QG

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 5. Hình học không gian (Đề số 1)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Cạnh bên \(SA \bot \,\left( {ABCD} \right),\) \(SA = 2a\). Khoảng cách từ trung điểm \(M\) của \(AB\) đến mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) là
A
\(a\).
B
\(\frac{a}{2}\).
C
\(2a\).
D
\(a\sqrt 2 \).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,\;OB,\;OC\) đôi một vuông góc với nhau và \(OA = OB = OC\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Số đo của góc giữa hai đường thẳng \(OM\) và \(AB\) là
A
\(30^\circ \).
B
\(45^\circ \).
C
\(60^\circ \).
D
\(90^\circ \).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\), cạnh đáy và cạnh bên bằng \(a\). Khoảng cách từ \(S\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng
A
\(\frac{a\sqrt{2}}{2}\)
B
\(a\)
C
\(\frac{a}{2}\)
D
\(\frac{a\sqrt{3}}{3}\)
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(2a\). Biết \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(SA = a\sqrt 2 \). Số đo góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là
A
\(30^\circ \).
B
\(45^\circ \).
C
\(60^\circ \).
D
\(90^\circ \).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB\) và \(CD\) là
A
\(a\).
B
\(2a\).
C
\(a\sqrt 2 \).
D
\(a\sqrt 3 \).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho tứ diện đều \(ABCD\) và điểm \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Tính \(\cos \left( {AB,\,DM} \right)\).
A
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
B
\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
C
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
D
\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Biết số đo góc nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) bằng \(45^\circ \). Tỉ số diện tích của hai tam giác \(SBC\) và \(ABC\) bằng
A
\(\sqrt{2}\)
B
\(\sqrt{3}\)
C
\(\frac{1}{2}\)
D
2
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(2\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\) bằng
A
\(\sqrt 2 \).
B
\(2\).
C
\(2\sqrt 2 \).
D
\(4\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\,AB = a\), cạnh bên \(SC = 3a\) và \(SC\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là
A
\(\frac{{3{a^3}}}{2}\).
B
\(\frac{{{a^3}}}{2}\).
C
\({a^3}\).
D
\(3{a^3}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,\,AB = a\) và \(A'B = a\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là
A
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)
B
\(\frac{{{a^3}}}{6}\)
C
\(\frac{{{a^3}}}{2}\)
D
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi