THPT QG

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 5. Hình học không gian (Đề số 2)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = a\), \(BC = 2a\) và \(AA' = 3a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'C'\) bằng

C (ảnh 1)
A
\(a\).
B
\(\sqrt 2 a\).
C
\(2a\).
D
\(3a\).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho tứ diện đều \(ABCD\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\). Tính \({\rm{cos}}\varphi \).
A
\({\rm{cos}}\varphi = 0\).
B
\({\rm{cos}}\varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
C
\({\rm{cos}}\varphi = \frac{1}{2}\).
D
\({\rm{cos}}\varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một tấm bìa hình vuông có cạnh 50 cm. Người ta cắt bỏ đi ở mỗi góc tấm bìa một hình vuông cạnh 16 cm rồi gấp lại thành một cái hộp chữ nhật không có nắp. Thể tích khối hộp chữ nhật vừa tạo thành là
A
5184 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
B
8704 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
C
4608 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
D
18496 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(5a\).

V (ảnh 1)

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B'\) và \(AD\) bằng
A
\(2a\).
B
\(5a\).
C
\(3a\).
D
\(\sqrt 3 a\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(SC\) và \(BC\). Số đo của góc \(\left( {IJ,CD} \right)\) bằng
A
A. \(90^\circ \).
B
\(45^\circ \).
C
\(60^\circ \).
D
\(30^\circ \).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Một tấm ván hình chữ nhật \(ABCD\) được dùng làm mặt phẳng nghiêng để kéo một vật lên khỏi hố sâu \(2{\rm{\;m}}\). Cho biết \(AB = 1\;\,{\rm{m;}}\,\,AD = 3,5\;\,{\rm{m}}\). Tính tan của góc giữa đường thẳng \(BD\) và đáy hố (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).



V (ảnh 1)

A
\(2,54\).
B
\(0,66\).
C
\(0,52\).
D
\(1,02\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật và \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Góc nào dưới đây là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\)?

V (ảnh 1)
A
\(\widehat {SAD}\).
B
\(\widehat {SDA}\).
C
\(\widehat {SDC}\).
D
\(\widehat {ASC}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một khúc gỗ có dạng và độ dài các cạnh được cho như hình vẽ. Thể tích khúc gỗ là



Thể tích khúc gỗ là (ảnh 1)

A
\(V = 12\).
B
\(V = 36\).
C
\(V = 96\).
D
\(V = 24\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = BC = a,\) \(AA' = \sqrt 6 a\). Góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) có số đo bằng



B (ảnh 1)

A
\(60^\circ \).
B
\(90^\circ \).
C
\(30^\circ \).
D
\(45^\circ \).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A\), \(AB = a\), \(AC = a\sqrt 3 \), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = 2a\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng
A
\(\frac{{2a\sqrt {57} }}{{17}}\).
B
\(\frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}\).
C
\(\frac{{2a\sqrt {57} }}{{21}}\).
D
\(\frac{{2a\sqrt {57} }}{{23}}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi