Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = a\), \(BC = 2a\) và \(AA' = 3a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'C'\) bằng

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = a\), \(BC = 2a\) và \(AA' = 3a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'C'\) bằng

A
\(a\).
B
\(\sqrt 2 a\).
C
\(2a\).
D
\(3a\).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Cho tứ diện đều \(ABCD\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\). Tính \({\rm{cos}}\varphi \).
A
\({\rm{cos}}\varphi = 0\).
B
\({\rm{cos}}\varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
C
\({\rm{cos}}\varphi = \frac{1}{2}\).
D
\({\rm{cos}}\varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một tấm bìa hình vuông có cạnh 50 cm. Người ta cắt bỏ đi ở mỗi góc tấm bìa một hình vuông cạnh 16 cm rồi gấp lại thành một cái hộp chữ nhật không có nắp. Thể tích khối hộp chữ nhật vừa tạo thành là
A
5184 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
B
8704 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
C
4608 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
D
18496 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(5a\).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B'\) và \(AD\) bằng

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B'\) và \(AD\) bằng
A
\(2a\).
B
\(5a\).
C
\(3a\).
D
\(\sqrt 3 a\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(SC\) và \(BC\). Số đo của góc \(\left( {IJ,CD} \right)\) bằng
A
A. \(90^\circ \).
B
\(45^\circ \).
C
\(60^\circ \).
D
\(30^\circ \).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Một tấm ván hình chữ nhật \(ABCD\) được dùng làm mặt phẳng nghiêng để kéo một vật lên khỏi hố sâu \(2{\rm{\;m}}\). Cho biết \(AB = 1\;\,{\rm{m;}}\,\,AD = 3,5\;\,{\rm{m}}\). Tính tan của góc giữa đường thẳng \(BD\) và đáy hố (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).


A
\(2,54\).
B
\(0,66\).
C
\(0,52\).
D
\(1,02\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật và \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Góc nào dưới đây là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\)?


A
\(\widehat {SAD}\).
B
\(\widehat {SDA}\).
C
\(\widehat {SDC}\).
D
\(\widehat {ASC}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khúc gỗ có dạng và độ dài các cạnh được cho như hình vẽ. Thể tích khúc gỗ là


A
\(V = 12\).
B
\(V = 36\).
C
\(V = 96\).
D
\(V = 24\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = BC = a,\) \(AA' = \sqrt 6 a\). Góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) có số đo bằng


A
\(60^\circ \).
B
\(90^\circ \).
C
\(30^\circ \).
D
\(45^\circ \).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A\), \(AB = a\), \(AC = a\sqrt 3 \), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = 2a\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng
A
\(\frac{{2a\sqrt {57} }}{{17}}\).
B
\(\frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}\).
C
\(\frac{{2a\sqrt {57} }}{{21}}\).
D
\(\frac{{2a\sqrt {57} }}{{23}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi