THPT QG

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 6. Vectơ và phương pháp tọa độ trong không gian (Đề số 1)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1\,; - 1\,;2} \right)\), \(B\left( {2\,;0\,;1} \right)\), \(C\left( {0\,; - 1\,;3} \right)\). Giá trị của \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \) bằng
A
\(0\).
B
\( - 4\).
C
\( - 2\).
D
\(20\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - 4t\\z = 2 + t\end{array} \right.\;\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) nhận vectơ nào dưới đây làm vectơ chỉ phương?
A
\(\left( {2; - 4; - 1} \right)\).
B
\(\left( { - 2;4; - 1} \right)\).
C
\(\left( {2;4;1} \right)\).
D
\(\left( { - 2;4;1} \right)\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), khoảng cách từ điểm \(A\left( {3; - 2;4} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) bằng
A
4.
B
5.
C
3.
D
2.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2z - 7 = 0\). Bán kính của mặt cầu đã cho bằng
A
3
B
\(\sqrt{15}\)
C
\(\sqrt{7}\)
D
9
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), gọi \(M'\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {1;3; - 2} \right)\) trên trục \(Oz\). Khi đó vectơ \(\overrightarrow {MM'} \) có tọa độ là
A
\(\left( {1;3;0} \right)\).
B
\(\left( {0;0;2} \right)\).
C
\(\left( { - 1; - 3;0} \right)\).
D
\(\left( {0;0; - 2} \right)\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). Khi đó phương trình chính tắc của đường thẳng \(d\) là
A
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\).
B
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\).
C
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{1}\).
D
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong chương trình trại hè 2024 – 2025 một nhóm học sinh trường THPT X được giao làm 1 trại hè như hình vẽ. Để trang trí trại cần lắp 1 bóng đèn màu ở vị trí đỉnh trại \(O\). Đặt ổ điện nằm trên mặt đất, hỏi độ dài đoạn dây điện ngắn nhất từ ổ điện đến bóng đèn là bao nhiêu để tiết kiệm chi phí. Biết \(OA\), \(OB\), \(OC\) đôi một vuông góc với nhau.

v (ảnh 1)
A
\(\frac{{9\sqrt {62} }}{{62}}\).
B
\(\frac{{12\sqrt {63} }}{{63}}\).
C
\(\frac{{12\sqrt {61} }}{{61}}\).
D
\(\frac{{6\sqrt {61} }}{{61}}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1\,; - 2\,;3} \right)\) và \(B\left( {3\,;1\,;1} \right)\). Đường thẳng \(AB\) có phương trình là
A
\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{4}\).
B
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).
C
\(\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 4}}{3}\).
D
\(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{3}\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2\,;\, - 3\,;\,1} \right)\). Gọi \(B\) là điểm đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Tọa độ của điểm \(B\) là
A
\(B\left( { - 2\,;\,3\,;\,1} \right)\).
B
\(B\left( {2\,;\, - 3\,;\, - 1} \right)\).
C
\(B\left( {2\,;\, - 3\,;\,0} \right)\).
D
\(B\left( { - 2\,;\,3\,;\,0} \right)\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 2y - z - 3 = 0\). Khi đó, góc giữa mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và mặt phẳng \(\left( R \right):3x - 3y - 5z + 2 = 0\) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A
\(52,2^\circ \).
B
\(97,2^\circ \).
C
\(82,8^\circ \).
D
\(62,8^\circ \).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi