Ngàn Lá
THPT Quốc giaLớp 12Lớp 11Lớp 10Chủ đề
Quay lại danh sách
THPT QG

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 6. Vectơ và phương pháp tọa độ trong không gian (Đề số 2)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Bắt đầu làm bàiXem trước câu hỏi

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba vectơ \(\vec a = \left( {2; - 1;0} \right)\), \(\vec b = \left( { - 1; - 3;2} \right)\) và \(\vec c = \left( { - 2; - 4; - 3} \right)\), tọa độ của \(\vec u = 2\vec a - 3\vec b + \vec c\) là
A
\((3; 7; 9)\)
B
\((-3; -7; -9)\)
C
\((5; 3; -9)\)
D
\((-5; -3; 9)\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\). Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)?
A
\(M\left( {2;0;1} \right)\).
B
\(Q\left( {2;1;1} \right)\).
C
\(P\left( {2; - 1;1} \right)\).
D
\(N\left( {1;0;1} \right)\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1\,;0\,;2} \right)\) và \(B\left( { - 1\,;2\,;0} \right)\). Trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) có tọa độ là
A
\(\left( {0\,;2\,;2} \right)\).
B
\(\left( { - 1\,;1\,; - 1} \right)\).
C
\(\left( {1\,;1\,;1} \right)\).
D
\(\left( {0\,;1\,;1} \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec m = \left( {1; - 1;1} \right)\) và \(\vec n = \left( { - 1;1; - 1} \right)\). Côsin của góc giữa hai vectơ \(\vec m\), \(\vec n\) bằng
A
\(1\).
B
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
C
\(\frac{1}{3}\).
D
\( - 1\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2; - 2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(2x + y - 3z + 1 = 0\). Phương trình đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) là
A
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = - 2 + t\\z = 2 - 3t\end{array} \right.\).
B
B.\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 + t\\z = - 2 - 3t\end{array} \right.\).
C
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 + t\\z = - 2 - 3t\end{array} \right.\).
D
D \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 2t\\z = - 3 - 2t\end{array} \right.\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;3;2} \right),\,B\left( {1;0;1} \right),\,C\left( {5; - 3;2} \right)\). Biết rằng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 2m\). Giá trị của m là
A
\(m = - 9\).
B
\(m = 9\).
C
\(m = 18\).
D
\(m = 18\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 3 = 0\). Khoảng cách từ điểm \(M\left( { - 1;2;0} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng
A
\(3\).
B
\(1\).
C
\(2\).
D
\(5\).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1; - 3;4} \right)\), đường thẳng \(d\) có phương trình: \(\frac{{x + 2}}{3} = \frac{{y - 5}}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(2x + z - 2 = 0\). Phương trình đường thẳng \(\Delta \) qua \(M\) vuông góc với \(d\) và song song với \(\left( P \right)\) là
A
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).
B
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).
C
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).
D
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{2}\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x - 2y - z + 5 = 0\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?
A
\(\left( {{\beta _1}} \right):x - y + 5z - 3 = 0\).
B
\(\left( {{\beta _2}} \right):x + y + 5z + 7 = 0\).
C
\(\left( {{\beta _3}} \right):3x - 2y - z - 2 = 0\).
D
\(\left( {{\beta _4}} \right):3x + y - z - 6 = 0\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;2; - 3} \right),\,\,N\) và vectơ \(\vec v = \left( {2; - 1; - 2} \right)\) thỏa mãn điều kiện \(\vec v = \overrightarrow {MN} \). Tọa độ của điểm \(N\) là
A
\(\left( { - 1;3; - 1} \right)\).
B
\(\left( {3;1; - 5} \right)\).
C
\(\left( {1; - 3;1} \right)\).
D
\(\left( { - 3; - 1;5} \right)\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi

  • Trước
  • 1
  • 2
  • Tiếp
Bắt đầu làm bàiQuay lại danh sách
Ngàn Lá
Luyện thi THPT
Góp nhặt tri thức, kiến tạo tương lai
Nền tảng luyện đề, thi thử trực tuyến dành cho học sinh THPT. Học tập hiệu quả, vững bước tương lai.
Được thiết kế cho học sinh ôn thi THPT Quốc gia, giáo viên cần quản lý đề và phụ huynh muốn theo dõi tiến độ của con.
Ngàn Lá
Giới thiệuBảng giáLiên hệTừ điển Anh - ViệtNgân hàng câu hỏi theo chươngGóp ý & phản hồi
Đề thi & luyện tập
Đề thi THPT Quốc giaĐề thi lớp 12Đề thi lớp 11Đề thi lớp 10
Pháp lý
Chính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngChính sách thanh toán
© 2026 Ngàn Lá. Đồng hành cùng sĩ tử chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia.
Liên hệ hỗ trợ: [email protected]