Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba vectơ \(\vec a = \left( {2; - 1;0} \right)\), \(\vec b = \left( { - 1; - 3;2} \right)\) và \(\vec c = \left( { - 2; - 4; - 3} \right)\), tọa độ của \(\vec u = 2\vec a - 3\vec b + \vec c\) là
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba vectơ \(\vec a = \left( {2; - 1;0} \right)\), \(\vec b = \left( { - 1; - 3;2} \right)\) và \(\vec c = \left( { - 2; - 4; - 3} \right)\), tọa độ của \(\vec u = 2\vec a - 3\vec b + \vec c\) là
A
\((3; 7; 9)\)
B
\((-3; -7; -9)\)
C
\((5; 3; -9)\)
D
\((-5; -3; 9)\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\). Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)?
A
\(M\left( {2;0;1} \right)\).
B
\(Q\left( {2;1;1} \right)\).
C
\(P\left( {2; - 1;1} \right)\).
D
\(N\left( {1;0;1} \right)\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1\,;0\,;2} \right)\) và \(B\left( { - 1\,;2\,;0} \right)\). Trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) có tọa độ là
A
\(\left( {0\,;2\,;2} \right)\).
B
\(\left( { - 1\,;1\,; - 1} \right)\).
C
\(\left( {1\,;1\,;1} \right)\).
D
\(\left( {0\,;1\,;1} \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec m = \left( {1; - 1;1} \right)\) và \(\vec n = \left( { - 1;1; - 1} \right)\). Côsin của góc giữa hai vectơ \(\vec m\), \(\vec n\) bằng
A
\(1\).
B
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
C
\(\frac{1}{3}\).
D
\( - 1\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2; - 2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(2x + y - 3z + 1 = 0\). Phương trình đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) là
A
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = - 2 + t\\z = 2 - 3t\end{array} \right.\).
B
B.\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 + t\\z = - 2 - 3t\end{array} \right.\).
C
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 + t\\z = - 2 - 3t\end{array} \right.\).
D
D \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 2t\\z = - 3 - 2t\end{array} \right.\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;3;2} \right),\,B\left( {1;0;1} \right),\,C\left( {5; - 3;2} \right)\). Biết rằng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 2m\). Giá trị của m là
A
\(m = - 9\).
B
\(m = 9\).
C
\(m = 18\).
D
\(m = 18\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 3 = 0\). Khoảng cách từ điểm \(M\left( { - 1;2;0} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng
A
\(3\).
B
\(1\).
C
\(2\).
D
\(5\).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1; - 3;4} \right)\), đường thẳng \(d\) có phương trình: \(\frac{{x + 2}}{3} = \frac{{y - 5}}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(2x + z - 2 = 0\). Phương trình đường thẳng \(\Delta \) qua \(M\) vuông góc với \(d\) và song song với \(\left( P \right)\) là
A
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).
B
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).
C
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).
D
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{2}\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x - 2y - z + 5 = 0\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?
A
\(\left( {{\beta _1}} \right):x - y + 5z - 3 = 0\).
B
\(\left( {{\beta _2}} \right):x + y + 5z + 7 = 0\).
C
\(\left( {{\beta _3}} \right):3x - 2y - z - 2 = 0\).
D
\(\left( {{\beta _4}} \right):3x + y - z - 6 = 0\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;2; - 3} \right),\,\,N\) và vectơ \(\vec v = \left( {2; - 1; - 2} \right)\) thỏa mãn điều kiện \(\vec v = \overrightarrow {MN} \). Tọa độ của điểm \(N\) là
A
\(\left( { - 1;3; - 1} \right)\).
B
\(\left( {3;1; - 5} \right)\).
C
\(\left( {1; - 3;1} \right)\).
D
\(\left( { - 3; - 1;5} \right)\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi