THPT QG

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 8. Xác suất (Đề số 2)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
A
15.
B
4096.
C
360.
D
720.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Đội văn nghệ của nhà trường gồm 4 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ đội văn nghệ để biểu diễn trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn?
A
120.
B
98.
C
150.
D
360.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc như nhau.
A
\(\frac{1}{{36}}\).
B
\(\frac{{12}}{{36}}\).
C
\(\frac{5}{6}\).
D
\(\frac{1}{6}\).
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Một túi chứa 3 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 6 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất để 3 viên bi được chọn không có đủ cả ba màu.
A
\(\frac{{137}}{{182}}\).
B
\(\frac{{45}}{{182}}\).
C
\(\frac{1}{{120}}\).
D
\(\frac{1}{{360}}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho \(A\) và \(\overline A \) là hai biến cố đối nhau. Chọn câu đúng.
A
\(P\left( A \right) = 1 + P\left( {\overline A } \right)\).
B
\(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\).
C
\(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right)\).
D
\(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 0\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho \(A,B\) là hai biến cố độc lập, biết \(P\left( A \right) = 0,4;P\left( B \right) = 0,3\). Khi đó \(P\left( {AB} \right)\) bằng
A
\(0,1\).
B
\(0,12\).
C
\(0,58\).
D
\(0,7\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lớp học có 30 học sinh trong đó có 16 bạn nam và 14 bạn nữ. Cô giáo chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên ra 3 bạn vào đội cờ đỏ. Tính xác suất để cả 3 bạn đó đều là nam hoặc nữ.
A
\(0,32\).
B
\(0,286\).
C
\(0,228\).
D
\(0,443\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho một hộp đựng 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi \(A\) là biến cố rút được tấm thẻ ghi số chẵn lớn hơn 9. Gọi \(B\) là biến cố rút được tấm thẻ ghi số không nhỏ hơn 8 và không lớn hơn 15. Số phần tử của biến cố \(AB\) bằng bao nhiêu?
A
\(3\).
B
\(4\).
C
\(5\).
D
\(6\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong một kì thi có 60% thí sinh đỗ. Hai bạn \(A,B\) cùng dự kì thi đó. Xác suất để chỉ có một bạn thi đỗ là
A
\(0,24\).
B
\(0,36\).
C
\(0,16\).
D
\(0,48\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một công ty bất động sản đấu giá quyền sử dụng hai mảnh đất độc lập. Khả năng trúng đấu giá cao nhất của mảnh đất số 1 là 0,7 và mảnh đất số 2 là 0,8. Xác suất để công ty trúng giá cao nhất mảnh đất số 2, biết công ty trúng giá cao nhất mảnh đất số 1 là
A
\(0,8\).
B
\(0,7\).
C
\(0,75\).
D
\(0,6\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi