THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 20

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong cấu trúc của DNA, các nucleotide trên hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết
A
hydrogen.
B
peptide.
C
cộng hoá trị.
D
glycosidic.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây không hợp lí về cách phòng tránh bệnh ung thư?
A
Thường xuyên tập thể dục thể thao.
B
Không hút thuốc lá.
C
Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây đột biến.
D
Sử dụng thường xuyên các loại thực phẩm chế biến sẵn.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Trồng nhiều cây xanh giúp giảm hiệu ứng nhà kính vì quá trình quang hợp giúp:
A
hấp thụ khí CO₂ và cung cấp O₂, điều hòa không khí
B
tạo ra bóng mát, làm giảm nhiệt độ toàn cầu
C
hấp thụ khí metan (CH₄) từ đất
D
ngăn chặn sự bốc hơi của nước trong không khí
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cơ chế hấp thu khoáng của thực vật trên trái đất chủ yếu theo cơ chế nào dưới đây?
A
Chủ động
B
Thụ động
C
Thẩm thấu
D
Thẩm tách
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên dưới mô tả cấu trúc và chức năng của vật chất di truyền trong tế bào.

Hình bên dưới mô tả cấu trúc và chức năng của vật chất di truyền trong tế bào. Các nhận định dưới đây, nhận định nào SAI? (ảnh 1)

Các nhận định dưới đây, nhận định nào SAI?
A
Gene 1 và gene 2 được xem là gene điều hòa.
B
Gene 3 đến gene n là gene cấu trúc.
C
Cấu trúc của những gene này thường là gene mã hóa không liên tục.
D
Gene 3 có chức năng cấu tạo tế bào, biểu hiện ra cơ thể.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kì, phải thường xuyên đi khám thai đinh kì. Trong qua trình thăm khám, luôn được bác sĩ khuyên làm xét nghiệm NIPT(Non- Invasive prenatal testing) để xác định sớm các bệnh di truyền ở thai nhi. Nguyên lí của xét nghiệm NIPT là trong quá trình phụ nữ mang thai, một lượng nhỏ DNA tự do của thai nhi sẽ chuyển vào máu của người mẹ. Do đó, có thể phân tích các DNA trong máu của mẹ để xác định được các dị tật của thai nhi liên quan đến bất thường DNA. Phương pháp này được thực hiện dựa trên thành tựu và ứng dụng của:
A
giải mã hệ gen người để xác định bệnh di truyền.
B
giải mã hệ gen người để điều trị các bệnh di truyền.
C
giải mã hệ gen người để cung cấp thông tin nghiên cứu di truyền.
D
giải mã hệ gen người để xác định chức năng của gene.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Con người không thể tạo ra cây trồng tứ bội bằng cách nào trong các cách dưới đây?
A
Cho các cá thể tứ bội sinh sản sinh dưỡng hay sinh sản hữu tính.
B
Giao phối giữa cây tứ bội với cây lưỡng bội.
C
Làm cho bộ NST của tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li trong nguyên phân.
D
Làm cho bộ NST của tế bào sinh dục nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân, rồi tạo điều kiện cho các giao tử này thụ tinh với nhau.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Một thành viên trong gia đình (II.2) cần phẫu thuật gấp và cần truyền máu. Tuy nhiên, bệnh viện không đủ nhóm máu phù hợp và đề nghị gia đình kiểm tra nhóm máu để tìm người hiến máu. Bác sĩ yêu cầu các thành viên trong gia đình làm xét nghiệm nhóm máu, và kết quả được ghi nhận trên phả hệ, tuy nhiên có một số người trong gia đình vắng mặt, một số khác chưa rõ thông tin về nhóm máu. Hỏi trong gia đình bệnh nhân nên đưa ai đi truyền máu cho người (II.2) là thích hợp và nhanh nhất?

Một thành viên trong gia đình (II.2) cần phẫu thuật gấp và cần truyền máu. Tuy nhiên, bệnh viện không đủ nhóm máu phù hợp và đề nghị gia đình kiểm tra nhóm máu để tìm người hiến máu. (ảnh 1)
A
Người I.1
B
Người II.5
C
Người III.2
D
Người III. 5
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sơ đồ dưới đây mô tả một giải pháp chữa bệnh di truyền ở người, đây là giải pháp nào?

Sơ đồ dưới đây mô tả một giải pháp chữa bệnh di truyền ở người, đây là giải pháp nào? (ảnh 1)
A
thay thế gene bị bệnh bằng gene lành.
B
loại bỏ tất cả các gene khỏi tế bào sinh vật.
C
làm gene đột biến tăng cường hoạt động.
D
sử dụng hoá chất để tiêu diệt tế bào đột biến.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình ảnh sau cho thấy tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản tương tự nhau. Đây là nội dung của bằng chứng

Hình ảnh sau cho thấy tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản tương tự nhau. Đây là nội dung của bằng chứng A. phôi sinh học.	B. giải phẫu so sánh.	C. tế bào học.	D. sinh học phân tử. (ảnh 1)
A
phôi sinh học.
B
giải phẫu so sánh.
C
tế bào học.
D
sinh học phân tử.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi