THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 3

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì chúng
A
là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
B
giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
C
cấu trúc nên tế bào và cơ thể sinh vật.
D
là thành phần cấu tạo hầu hết các enzyme.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng
A
thời gian sống và phát triển của tế bào.
B
thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp.
C
thời gian của quá trình nguyên phân.
D
thời gian phân chia của tế bào chất.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp

Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp Thành phần còn thiếu trong ? của phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là A. Chất vô cơ.	B. Carbon dioxide. C. Glucose. D. Oxygen. (ảnh 1)

Thành phần còn thiếu trong ? của phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là
A
Chất vô cơ.
B
Carbon dioxide.
C
Glucose.
D
Oxygen.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Quan sát hình bên về quá trình vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Quan sát hình bên về quá trình vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ. Phát biểu nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)
A
Cấu trúc (3) là nội bì và số (4) là đai Caspary.
B
(1) là con đường gian bào, (2) là con đường tế bào chất.
C
Con đường gian bào hay tế bào chất đều phải đi qua cấu trúc (4) để vào mạch gỗ.
D
(1) làm nhiệm vụ vận chuyển nước và (2) vận chuyển ion khoáng.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vào những năm 1970, có hai nhóm khoa học, một nhóm do Howard Temin tại Đại học Wisconsin và nhóm còn lại do David Baltimore tại MIT đứng đầu, đã độc lập xác định các enzyme mới liên quan đến quá trình sao chép của virus RNA được gọi là retrovirus. Các enzyme này chuyển đổi RNA của virus thành phân tử DNA bổ sung (cDNA). Quá trình này được gọi là
A
phiên mã.
B
dịch mã.
C
phiên mã ngược.
D
tái bản DNA.
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, vùng O của operon lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng O và xác định mức biểu hiện của gen



-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được ở hình bên. Biết rằng prôtêin điều hòa dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên lết được với 1 vị trí trong vùng O (ái lực tương đương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc. Phát biểu nào sau đây là sai?

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, vùng O của operon lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng O và xác định mức biểu hiện của gen β-galactodiase (ảnh 1)
A
Trình tự O1 có vai trò quan trọng nhất đối với protein ức chế.
B
Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 sẽ chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện của chủng đột biến so với riêng lẻ O1.
C
Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện của chủng kiểu dại so với riêng lẻ O1.
D
Protein ức chế kiểu dại gắn với O3 rất yếu khi vị trí này tồn tại duy nhất trong vùng O. Tuy nhiên khi có thêm trình tự O1, protein ức chế có thể gắn dễ dàng với O3.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Hình ảnh sau đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

Hình ảnh sau đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? A. Mất đoạn. B. Đảo đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Lặp đoạn. (ảnh 1)
A
Mất đoạn.
B
Đảo đoạn.
C
Chuyển đoạn.
D
Lặp đoạn.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Di truyền y học là gì?
A
Nghiên cứu các quy luật tiến hóa trong quần thể.
B
Ứng dụng di truyền học người trong nghiên cứu y học.
C
Nghiên cứu cách giảm thiểu tác động của môi trường đến cơ thể người.
D
Ứng dụng các gene thực vật trong điều trị bệnh ở người.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời,... Lý do nào sau đây là đúng?
A
Vì kết hôn gần làm tăng tỉ lệ gene đồng hợp lặn, gây bệnh di truyền và giảm sức sống đời con.
B
Vì kết hôn gần làm tăng tỉ lệ gene dị hợp, gây bệnh di truyền và giảm sức sống đời con.
C
Kết hôn gần vẫn có thể thực hiện nếu được tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh.
D
Kết hôn gần không gây ảnh hưởng về mặt di truyền và không vi phạm đạo đức.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về sự tiến hóa của sinh giới?
A
Toàn bộ sinh giới đa dạng và phong phú ngày nay có một hoặc một vài nguồn gốc chung.
B
Sự hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
C
Dạng sinh vật nguyên thủy nào sống sót cho đến nay, ít biến đổi được xem là hóa thạch sống.
D
Theo con đường phân li tính trạng, qua thời gian rất dài một loài gốc phân hóa thành những loài khác nhau rồi thành những chi khác nhau.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi