Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Bào quan nào trong tế bào nhân thực có chức năng tổng hợp lipid, phân hủy chất độc hại, chuyển hóa đường?
Bào quan nào trong tế bào nhân thực có chức năng tổng hợp lipid, phân hủy chất độc hại, chuyển hóa đường?
A
Lưới nội chất hạt.
B
Lưới nội chất trơn.
C
Bộ máy Golgi.
D
Khung xương tế bào.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở phân bào giảm phân, tế bào con có bộ nhiễm sắc thể bằng một nửa so với số lượng nhiễm sắc thể của tế bào mẹ, vì
A
giảm phân xảy ra 2 lần phân bào liên tiếp.
B
từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con.
C
NST nhân đôi 1 lần nhưng phân li 2 lần.
D
giảm phân gắn liền với quá trình tạo giao tử.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nhóm các nhà khoa học đã nghiên cứu về ảnh hưởng của ánh sáng đèn LED đến sự hấp thụ khoáng của cây xà lách (Lactuca sativa L.). Kết quả được thể hiện như ở bảng sau:
Tia sáng
Hàm lượng khoáng hấp thụ (mg/Kg)
N
P
K
Ca
Mg
Đỏ
673
68
0,32
29,9
119
Xanh dương
649
56
0,38
18,1
173
Đỏ + Xanh dương
242
38
0,37
38,7
173
Trong các nhận định sau về bảng trên, nhận định nào đúng?
Tia sáng
Hàm lượng khoáng hấp thụ (mg/Kg)
N
P
K
Ca
Mg
Đỏ
673
68
0,32
29,9
119
Xanh dương
649
56
0,38
18,1
173
Đỏ + Xanh dương
242
38
0,37
38,7
173
Trong các nhận định sau về bảng trên, nhận định nào đúng?
A
Hàm lượng khoáng được hấp thụ ở một nguyên tố nào đó là như nhau khi sử dụng các ánh sáng khác nhau.
B
Khi sử dụng kết hợp ánh sáng đỏ và xanh dương đều làm tăng khả năng hấp thụ 5 nguyên tố khoáng so với khi sử dụng riêng lẻ.
C
Khi có sự chiếu sáng đèn LED, hàm lượng các nguyên tố khoáng được hấp thụ đều lớn hơn 0,35 mg/Kg.
D
Khi sử dụng kết hợp ánh sáng đỏ và xanh dương thì hiệu quả mang lại tốt nhất là ở nguyên tố khoáng Ca.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Quan sát biểu đồ dưới đây về ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước của lá cây xô thơm và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?


A
Cường độ ánh sáng càng mạnh, tốc độ thoát hơi nước càng thấp
B
Cường độ ánh sáng càng mạnh, tốc độ thoát hơi nước càng cao
C
Cường độ ánh sáng không liên quan đến tốc độ thoát hơi nước
D
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng đóng nên tốc độ thoát hơi nước thấp
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Cho biết các codon mã hóa các amino acid trên mRNA như sau :
Codon
5' UGG 3'
5' GUU 3'
5' AAG 3'
5' CCA 3'
Amino acid
Trp
Val
Lys
Pro
Một đoạn mạch khuôn của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’ …TGG – CTT – CCA – AAC… 3’. Đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide, biết rằng quá trình phiên mã và dịch mã không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, đoạn polypeptide có trình tự amino acid là
Codon
5' UGG 3'
5' GUU 3'
5' AAG 3'
5' CCA 3'
Amino acid
Trp
Val
Lys
Pro
Một đoạn mạch khuôn của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’ …TGG – CTT – CCA – AAC… 3’. Đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide, biết rằng quá trình phiên mã và dịch mã không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, đoạn polypeptide có trình tự amino acid là
A
Val – Lys – Trp – Leu
B
Val – Trp – Lys – Pro
C
Pro – Lys – Trp – Val
D
Pro – Trp – Lys – Val
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Bảng dưới đây cho thấy kích thước hệ gen và số lượng gen (tính trung bình) trên 1 triệu cặp nuclêôtit trong hệ gen ở các loài sinh vật khác nhau.
Loài sinh vật
Kích thước hệ gen
Số lượng gen trung bình
Vi khuẩn H. influenzae
1,8
950
Nấm men
12
500
Ruồi giấm
180
100
Người
3200
10
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về kích thước hệ gen và số lượng gen?
Loài sinh vật
Kích thước hệ gen
Số lượng gen trung bình
Vi khuẩn H. influenzae
1,8
950
Nấm men
12
500
Ruồi giấm
180
100
Người
3200
10
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về kích thước hệ gen và số lượng gen?
A
Kích thước hệ gen tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật.
B
Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp càng có số lượng gen trung bình trên 1 triệu nucleotide càng thấp.
C
Cơ thể càng có cấu tạo phức tạp thì càng cần có nhiều gen mã hoá cho các protein khác nhau nên làm tăng kích thước hệ gen.
D
Số lượng gen tăng tỉ lệ thuận với kích thước hệ gen vì ở sinh vật có cấu trúc gen phân mảnh nên một gen có thể quy định nhiều protein khác nhau.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Người ta thường sử dụng đột biến đa bội lẻ cho loài cây nào sau đây để nâng cao năng suất:
A
Ngô.
B
Đậu tương.
C
Củ cải đường.
D
Lúa Đại mạch.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở người, một đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường làm cho người bệnh có kiểu gene aa không tổng hợp được enyme chuyển hóa được amino acid phenylalanine. Amino acid này ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ hay được gọi là bệnh phenylketonuria. Giải thích nào sau đây là hợp lý nhất về người có kiểu gene Aa cũng khỏe mạnh như người có kiểu gene AA?
A
Sản phẩm của allele trội A ức chế quá trình hoạt động allele lặn a.
B
Lượng enzyme tạo ra bởi kiểu gene Aa đủ để chuyển hóa hết lượng phenylalanine cần thiết.
C
Kiểu gene Aa có allele lặn mã hóa cho phân tử protein không hoạt động.
D
Trong cơ thể dị hợp tử, allele trội A ngăn ngừa sự phiên mã allele lặn a.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình 1 mô tả sơ đồ quá trình điều trị rối loạn suy giảm miễn dịch ( SCID) nhờ liệu pháp gene. Nội dung nào sau đây đúng cho các bước được đánh số 1, 2 và 3 trong hình ?


A
(1) Gene ADA lành được đưa vào retrovirus; (2) Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào; (3) Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
B
(1) Gene ADA lành được đưa vào retrovirus; (2) Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hỏng của tế bào; (3) Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
C
(1) Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T; (2) Gene ADA lành được đưa vào retrovirus; chuyển gene ADA lành vào tế bào; (3) Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
D
(1) Gene ADA lành được đưa vào retrovirus; (2) Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, tiêu diệt tế bào mang gene ADA hỏng; (3) Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Các nhà khoa học đã tìm thấy những vết chân của bò sát tạo thành một con đường mòn, được bảo tồn trong hệ địa tầng Đồi Schnebly thuộc kỷ Permian ở Arizona (hình bên). Đây là bằng chứng tiến hóa
A
hóa thạch.
B
tế bào học.
C
sinh học phân tử.
D
giải phẫu so sánh.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi