THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 42

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Để nhận biết vi khuẩn lam dưới kính hiển vi, ta có thể dựa vào đặc điểm nào sau đây của chúng?
A
Cơ thể có màu xanh.
B
Cơ thể kích thước nhỏ.
C
Cơ thể đa bào.
D
Cơ thể có hình que hoặc xoắn.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể dãn xoắn về dạng sợi mảnh ở kì nào?
A
Kì cuối.
B
Kì giữa.
C
Kì đầu.
D
Kì sau.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một thí nghiệm sử dụng rong đuôi chồn được bố trí như Hình 1: ống 1 và ống 2 có chiếu sáng; ống 3 và ống 4 đặt trong tối; các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Ở ống nghiệm nào bọt khí O2 được tạo ra nhiều nhất?

Một thí nghiệm sử dụng rong đuôi chồn được bố trí như Hình 1: ống 1 và ống 2 có chiếu sáng; ống 3 và ống 4 đặt trong tối; các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Ở ống nghiệm nào bọt khí O2 được tạo ra nhiều nhất? (ảnh 1)
A
Ống 1
B
Ống 2
C
Ống 3
D
Ống 4
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Hình dưới đây mô tả cấu tạo khí khổng. Cấu trúc số mấy là tế bào hạt đậu?

Hình dưới đây mô tả cấu tạo khí khổng. Cấu trúc số mấy là tế bào hạt đậu? A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4. (ảnh 1)
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là gì?
A
Công nghệ sinh học.
B
Công nghệ gene.
C
Công nghệ tế bào.
D
Công nghệ chuyển nhân và phôi.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình sau đây mô tả tóm tắt cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực?

Hình sau đây mô tả tóm tắt cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực? Trong các cơ chế trên cơ chế nào giúp truyền thông tin di truyền của bố mẹ cho con cháu? A. Nhân đôi DNA.	B. Phiên mã.	C. Dịch mã.	D. Phiên mã, dịch mã. (ảnh 1)

Trong các cơ chế trên cơ chế nào giúp truyền thông tin di truyền của bố mẹ cho con cháu?
A
Nhân đôi DNA.
B
Phiên mã.
C
Dịch mã.
D
Phiên mã, dịch mã.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền, ý nghĩa của nguyên phân tạo ra các tế bào con có vật chất di truyền giống hệt nhau chủ yếu nhờ vào
A
sự co xoắn cực đại của NST và sự biến mất của nhân con.
B
sự dãn xoắn cực đại của NST và sự biến mất của màng nhân.
C
sự nhân đôi chính xác DNA và sự phân li đồng đều của các NST.
D
sự nhân đôi chính xác DNA và sự biến mất của màng nhân.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Ở người, bệnh mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST X quy định. Ở một cặp vợ chồng bình thường, bên phía người vợ có bố và em trai bị mù màu, bên phía người chồng có em gái bị mù màu, những người khác trong gia đình đều không bị bệnh này. Quy ước:

Ở người, bệnh mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST X quy định. Ở một cặp vợ chồng bình thường, bên phía người vợ có bố và em trai bị mù màu, (ảnh 1)

Sơ đồ phả hệ nào sau đây mô tả đúng sự di truyền bệnh mù màu của gia đình trên?
A
Sơ đồ phả hệ A
B
Sơ đồ phả hệ B
C
Sơ đồ phả hệ C
D
Sơ đồ phả hệ D
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở người, gene mã hóa enzyme A liên quan đến một bệnh chuyển hóa trong cơ thể. Gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong phả hệ sau đây, số 7 và số 8 là hai người ngẫu nhiên trong quần thể và không mang gene đột biến. Tinh sạch protein từ máu ngoại vi với lượng mẫu như nhau của những người từ 1 đến 8 để thực hiện phân tích protein của gene A. Hình sau đây mô tả kết quả phân tích protein có trong tế bào.

Ở người, gene mã hóa enzyme A liên quan đến một bệnh chuyển hóa trong cơ thể. Gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong phả hệ sau đây, số 7 và số 8 là hai người ngẫu nhiên trong quần thể và không mang gene đột biến. (ảnh 1)

Biết không xảy ra đột biến. Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Người số 3 và người số 6 có kiểu gene giống nhau.
B
Người số 1 và người số 4 có thể có kiểu gene giống nhau.
C
Mẹ của người số 1 có thể có kiểu gene giống mẹ của người số 4.
D
Những người trong phả hệ này có ít nhất 3 allele về gene này.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng nhưng khác ở điểm:
A
Cơ quan thoái hóa không còn thực hiện chức năng hoặc bị tiêu giảm.
B
Cơ quan thoái hóa tiêu giảm hoàn toàn trên cơ thể sinh vật.
C
Cơ quan thoái hóa có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
D
Cơ quan thoái hóa là bằng chứng trực tiếp phản ánh sự tiến hóa của sinh giới.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi