Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ hình thức vận chuyển nào sau đây?
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ hình thức vận chuyển nào sau đây?
A
Vận chuyển có sự biến dạng của màng tế bào.
B
Khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào.
C
Vận chuyển chủ động nhờ kênh aquaporin.
D
Thẩm thấu qua màng nhờ kênh aquaporin.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Quan sát hình sau, chọn đáp án đúng nhất:


A
Tế bào A là tế bào động vật, tế bào B là tế bào thực vật
B
Tế bào A là tế bào thực vật, tế bào B là tế bào động vật
C
Cả hai tế bào đều là tế bào động vật
D
Cả hai tế bào đều là tế bào thực vật
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Quan sát hình 3.51 và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp ở thực vật?

Hình 3.51: Đồ thị mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ hô hấp ở thực vật.

Hình 3.51: Đồ thị mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ hô hấp ở thực vật.
A
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp ở thực vật trong khoảng 30 – 35°C.
B
Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng dần và đạt giá trị cao nhất tại nhiệt độ 40°C.
C
Trong khoảng nhiệt độ 0 – 35°C, cứ tăng 10°C thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2 – 2,5 lần.
D
Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng; nhiệt độ tăng trên 55°C thì hô hấp không diễn ra, do nhiệt độ cao làm mất hoạt tính của enzyme hô hấp.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở
A
hệ bài tiết.
B
hệ tuần hoàn.
C
hệ tiêu hóa.
D
hệ thần kinh.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Cho biết các codon mã hóa các amino acid trên mRNA như sau :
Codon
5' UGG 3'
5' GUU 3'
5' AAG 3'
5' CCA 3'
Amino acid
Trp
Val
Lys
Pro
Một đoạn mạch khuôn của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’ …TGG – CTT – CCA – AAC… 3’. Đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide, biết rằng quá trình phiên mã và dịch mã không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, đoạn polypeptide có trình tự amino acid là
Codon
5' UGG 3'
5' GUU 3'
5' AAG 3'
5' CCA 3'
Amino acid
Trp
Val
Lys
Pro
Một đoạn mạch khuôn của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’ …TGG – CTT – CCA – AAC… 3’. Đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide, biết rằng quá trình phiên mã và dịch mã không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, đoạn polypeptide có trình tự amino acid là
A
Val – Lys – Trp – Pro.
B
Val – Trp – Lys – Pro.
C
Pro – Lys – Trp – Val.
D
Pro – Trp – Lys – Val.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?


A
Gene điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac.
B
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
C
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
D
Trên phân tử mRNA của operon Lac chỉ chứa một codon mở đầu và một codon kết thúc dịch mã.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
II. NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Protein histone và DNA.
III. Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.
IV. Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
I. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
II. NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Protein histone và DNA.
III. Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.
IV. Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Người ta sử dụng phương pháp liệu pháp gene cho các rối loạn thần kinh như bệnh Parkinson, bệnh Alzheimer, bệnh Huntington và bệnh đa xơ cứng (ALS)… do tế bào thần kinh thoái hóa hoặc không hoạt động bình thường. Mục đích khi sử dụng liệu pháp gen nào dưới đây là đúng?
A
Giúp khôi phục chức năng bình thường hoặc bảo vệ tế bào thần kinh khỏi bị thoái hóa.
B
Thay thế gene thần kinh bệnh thành gene thần kinh lành.
C
Kích thích các gene thần kinh hoạt động ổn định.
D
Giúp bất hoạt các tế bào thần kinh hoặc thay thế các gene bệnh thành gene lành.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Có bao nhiêu biện pháp sau đây có thể được xem là biện pháp của liệu pháp gene điều trị bệnh ung thư:
(1) Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào miễn dịch giúp tế bào miễn dịch có khả năng nhận biết và tấn công tế bào ung thư;
(2) Đưa gene lành vào tế bào ung thư giúp thay thế gene đột biến gây ung thư;
(3) Đưa gene gây chết vào tế bào ung thư;
(4) Đưa gene liệu pháp giúp làm tăng độ nhạy cảm của tế bào ung thư đối với hoá trị.
(1) Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào miễn dịch giúp tế bào miễn dịch có khả năng nhận biết và tấn công tế bào ung thư;
(2) Đưa gene lành vào tế bào ung thư giúp thay thế gene đột biến gây ung thư;
(3) Đưa gene gây chết vào tế bào ung thư;
(4) Đưa gene liệu pháp giúp làm tăng độ nhạy cảm của tế bào ung thư đối với hoá trị.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau:
| Loài sinh vật | Loài A | Loài B | Loài C | Loài D | Loài E |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| Tỉ lệ giống DNA loài A | 100% | 92% | 88% | 94% | 96% |
Quan hệ họ hàng xa dần giữa loài A và các loài B, C, D, E là:
| Loài sinh vật | Loài A | Loài B | Loài C | Loài D | Loài E |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| Tỉ lệ giống DNA loài A | 100% | 92% | 88% | 94% | 96% |
Quan hệ họ hàng xa dần giữa loài A và các loài B, C, D, E là:
A
A →E →D →B →C.
B
A → B →C →D →E.
C
A →D →E →C →B.
D
A →B →C →E →D.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi