Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Những chất nào dưới đây thuộc lipid phức tạp?
A. Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
B. Phospholipid và mỡ động vật.
C. Dầu thực vật và mỡ động vật.
D. Phospholipid và steroid.
A. Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
B. Phospholipid và mỡ động vật.
C. Dầu thực vật và mỡ động vật.
D. Phospholipid và steroid.
A
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
B
Phospholipid và mỡ động vật.
C
Dầu thực vật và mỡ động vật.
D
Phospholipid và steroid.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở người, loại tế bào nào không bao giờ phân chia?
A
Tế bào da
B
Tế bào gan
C
Đại thực bào
D
Tế bào thận
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Phân tử oxygen (O₂) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
A
H₂O (quang phân ly H₂O ở pha sáng)
B
CO₂ (cố định CO₂ ở pha tối)
C
CO₂ (quang phân ly CO₂ ở pha sáng)
D
Khử APG ở chu trình Calvin
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →“Lipid trong thức ăn cung cấp nguyên liệu cho việc xây dựng màng tế bào”. Đây là ví dụ về vai trò nào của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
A
Cung cấp nguyên vật liệu để xây dựng cơ thể.
B
Bài tiết các chất thải ra ngoài môi trường.
C
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
D
Cung cấp chất hóa học cần thiết để cơ thể sinh trưởng và phát triển.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Quy trình kỹ thuật dựa trên nguyên lý tái tổ hợp DNA và biểu hiện gen, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người được gọi là?
A
Công nghệ gene.
B
Công nghệ DNA tái tổ hợp.
C
Kỹ thuật chuyển gene.
D
Kỹ thuật tách dòng.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng ($^{15}$N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ ($^{14}$N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách ADN sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của ADN chứa cả hai mạch $^{15}$N, Y là vị trí của ADN chứa cả mạch $^{14}$N và mạch $^{15}$N; Z là vị trí của ADN chứa cả hai mạch $^{14}$N.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn.
II. Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa $^{15}$N ở mỗi thế hệ.
III. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ ADN ở vị trí Z chiếm 7/8.
IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y chiếm 15/16

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn.
II. Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa $^{15}$N ở mỗi thế hệ.
III. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ ADN ở vị trí Z chiếm 7/8.
IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y chiếm 15/16
A
2
B
4
C
3
D
1
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên cho thấy quá trình phát sinh giao tử từ tế bào sinh tinh của bố bị rối loạn phân li ở cặp NST số 23, các cặp NST còn lại phân li bình thường. Trong tế bào sinh trứng của mẹ, các cặp NST diễn ra phân li bình thường. Phát biểu nào dưới đây sai?


A
Tế bào của con mang đột biến thể ba nhiễm, có 47 chiếc NST trong tế bào sinh dưỡng.
B
Con sinh ra có thể mắc hội chứng Jacobs hoặc hội chứng Klinefelter.
C
Trong tế bào sinh tinh của bố, cặp NST 23 đã không phân li trong giảm phân I hoặc giảm phân II.
D
Sự tổ hợp của giao tử (1) và (4) hình thành hợp tử có 46 chiếc NST.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Liệu pháp gen hiện nay mới chỉ thực hiện với loại tế bào nào?
A
Tế bào soma
B
Tế bào sinh dục
C
Tế bào phôi
D
Tế bào hợp tử
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Công việc nào sau đây không phải là lĩnh vực của y học tư vấn di truyền?
A
Cung cấp thông tin về bệnh, tật di truyền.
B
Đưa ra lời khuyên phù hợp cho bệnh nhân.
C
Đề xuất phương pháp phòng ngừa, điều trị.
D
Sản xuất thuốc điều trị cho bệnh nhân.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình ảnh về hóa thạch khủng long, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng về hình ảnh dưới đây.

(I) Đây là bằng chứng hóa thạch của khủng long.
(II) Đây là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
(III) Có thể xác định tuổi của bộ xương thông qua đồng vị phóng xạ trong bộ xương hoặc lớp đất đá quanh hóa thạch.
(IV) Phân tích tuổi của bộ xương có thể giúp xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

(I) Đây là bằng chứng hóa thạch của khủng long.
(II) Đây là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
(III) Có thể xác định tuổi của bộ xương thông qua đồng vị phóng xạ trong bộ xương hoặc lớp đất đá quanh hóa thạch.
(IV) Phân tích tuổi của bộ xương có thể giúp xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
A
1
B
2
C
3
D
4
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi