Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đơn phân cấu tạo nên protein là?
Đơn phân cấu tạo nên protein là?
A
nucleotide
B
glucose
C
amino acid
D
nucleosome
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Khi chu kỳ tế bào bị rối loạn dẫn đến các tế bào trong cơ thể phân chia liên tục có thể gây ra?
A
bệnh đãng trí
B
bệnh béo phì
C
bệnh ung thư
D
bệnh tiểu đường
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Carotenoid có vai trò gì trong quá trình quang hợp?
A
Hấp thụ ánh sáng xanh và tím và truyền cho chlorophyll.
B
Thay thế hoàn toàn diệp lục khi thiếu ánh sáng.
C
Tham gia vào pha tối của quang hợp.
D
Phản xạ ánh sáng đỏ để cây có màu xanh.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về sự vận chuyển trong mạch rây, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Sự vận chuyển trong mạch rây diễn ra theo một chiều từ rễ lên lá.
B
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
C
Mạch rây vận chuyển chủ yếu là nước, các chất khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
D
Động lực của dòng mạch rây bao gồm lực đẩy của rễ, lực kéo của lá và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Các sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gene được gọi là sinh vật?
A
tách dòng gene
B
biến đổi gene
C
đột biến gene
D
biến dị gene
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do đột biến ở một cặp base duy nhất trên gene mã hoá chuỗi $\alpha$ - globin của hemoglobin. Sự thay đổi của một nucleotide đơn lẻ trên mạch khuôn DNA dẫn đến sự hình thành một protein bất thường. Ở những người đồng hợp tử về allele đột biến, việc các tế bào hồng cầu trở nên có hình liềm do sự biến đổi của hemoglobin dẫn đến nhiều triệu chứng bệnh lí khác nhau. Kí hiệu gene gây bệnh hồng cầu hình liềm là Hbs, gene quy định hồng cầu bình thường là HbA. Trong đó HbA trội hoàn toàn so với Hbs. Nguyên nhân dẫn đến bệnh thiếu máu hồng cầu liềm ở người là gì?
A
Bệnh hồng cầu hình liềm phát sinh do đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp T – A.
B
Chuỗi polypeptide đột biến đã bị thay đổi ở một amino acid ở vị trí thứ 6.
C
Mẹ bị bệnh hồng cầu liềm thì sinh con cũng bị bệnh hồng cầu liềm.
D
Người mắc bệnh hồng cầu hình liềm có kiểu gene HbA Hbs hoặc Hbs Hbs.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình 7 cho thấy 1 tế bào sinh tinh có 2 cặp NST đã giảm phân cho ra 4 giao tử. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là sai?


A
Kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 2 giao tử đột biến có kiểu gen là AB AB
B
Các giao tử được tạo ra có bộ NST là (n), (n + 1) và (n - 1)
C
Cặp NST chứa hai cặp gen A, a và B, b không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường
D
Cặp NST chứa một cặp gen D, d phân li bình thường ở giảm phân I và giảm phân II
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong liệu pháp gen, vai trò của vector là?
A
chuyển gen bình thường vào tế bào bệnh nhân.
B
tạo tế bào mới để thay thế tế bào bị tổn thương.
C
sửa chữa đột biến trong hệ gen.
D
tổng hợp enzyme cần thiết.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các đối tượng sau:
(1) Người bệnh.
(2) Cặp vợ chồng hiếm muộn.
(3) Gia đình người bệnh.
(4) Bác sĩ.
(5) Người khỏe mạnh và không có ai trong gia đình mắc bệnh.
Những trường hợp cần được các chuyên gia tư vấn hỗ trợ, thực hiện công việc tư vấn?
(1) Người bệnh.
(2) Cặp vợ chồng hiếm muộn.
(3) Gia đình người bệnh.
(4) Bác sĩ.
(5) Người khỏe mạnh và không có ai trong gia đình mắc bệnh.
Những trường hợp cần được các chuyên gia tư vấn hỗ trợ, thực hiện công việc tư vấn?
A
(1), (2), (3).
B
(2), (4), (5).
C
(3), (4), (5).
D
(1), (3), (5).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch?
A
Xác bọ ba thùy (Trilobita) trên đá.
B
Xác côn trùng trong hổ phách.
C
Xác voi Mamut trong băng.
D
Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi