Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chức năng của DNA là
Chức năng của DNA là
A
dự trữ năng lượng cho tế bào.
B
mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
C
vận chuyển amino acid đến ribosome.
D
xúc tác cho các phản ứng hóa học.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong quá trình nguyên phân bình thường, hai chromatid của một nhiễm sắc thể kép phân li đồng đều thành hai nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về hai cực của tế bào. Hiện tượng này xảy ra ở
A
kỳ đầu.
B
kỳ giữa.
C
kỳ sau.
D
kỳ cuối.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Thực vật CAM thích nghi với điều kiện môi trường khô hạn nhờ đặc điểm nào sau đây?
A
Sử dụng ánh sáng yếu để tăng hiệu suất quang hợp.
B
Mở khí khổng vào ban đêm và đóng vào ban ngày.
C
Sử dụng chu trình Calvin cả ban ngày lẫn ban đêm.
D
Hấp thụ CO₂ trực tiếp vào chu trình Calvin.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Dấu hiệu nào sau đây có thể do cây thiếu nitrogen?
A
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
B
Sinh trưởng ở các cơ quan của cây bị giảm, lá xuất hiện màu vàng nhạt.
C
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ, khô héo và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
D
Phiến lá vàng và rụng sớm.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên dưới mô tả cấu trúc vật chất di truyền trong tế bào.
![Hình mô tả cấu trúc gene với các vùng [1], [2], [3]](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/7-1771404018.png)
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào ĐÚNG khi nói về cấu trúc và hoạt động của các vùng trên gene?
![Hình mô tả cấu trúc gene với các vùng [1], [2], [3]](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/7-1771404018.png)
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào ĐÚNG khi nói về cấu trúc và hoạt động của các vùng trên gene?
A
Gene có vùng mã hóa liên tục và là vật chất di truyền của vi khuẩn.
B
Vùng [1] là nơi tương tác của enzyme phiên mã.
C
Vùng [2] rất phổ biến ở sinh vật nhân sơ, là vùng mang thông tin di truyền mã hóa sản phẩm sinh học.
D
Vùng [3] gene cấu trúc nào cũng có, là vùng chứa cả bộ ba kết thúc cho tín hiệu dịch mã.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi vi khuẩn ở môi trường nhiệt độ cao, protein sốc nhiệt được tổng hợp nhờ đó vi khuẩn chống chịu được điều kiện bất lợi; khi tế bào chịu tác động của bức xạ tia tử ngoại (UV), các gen mã hóa protein sửa chữa DNA được cảm ứng biểu hiện giúp tế bào sống sót. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene thông qua các ví dụ trên?
A
Tăng khả năng sống sót và giảm khả năng cạnh tranh của sinh vật khi nguồn sống bị hạn chế.
B
Giúp tránh lãng phí năng lượng, không bị gây độc.
C
Giúp tối ưu các hoạt động sống và thích ứng với sự thay đổi của môi trường.
D
Góp phần làm cho các sản phẩm của các gene được tạo ra đúng thời điểm.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST). Phát biểu nào sai về đột biến này?


A
Dạng đột biến này thường gây mất cân bằng gene nên thường làm giảm sức sống, sức sinh sản đối với thể đột biến.
B
Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí gene nên có thể làm giảm mức độ biểu hiện gene.
C
Dạng đột biến này chỉ làm thay đổi vị trí gene trên NST nên không ảnh hưởng gì đến thể đột biến.
D
Đây là dạng đột biến đảo đoạn NST.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Tay-Sachs là một bệnh di truyền đơn gene ở người do allele lặn gây nên. Người có kiểu gene đồng hợp tử lặn gây bệnh thường chết trước tuổi trưởng thành. Phả hệ bệnh Tay-Sachs được mô tả như sau (biết bố đẻ của người phụ nữ số 8 đến từ quần thể không có allele gây bệnh và không có đột biến mới trong các gia đình này). Có tối đa bao nhiêu người trong gia đình biết được kiểu gene?


A
7
B
6
C
8
D
5
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một gene có 2 allele quy định. Giải thích nào sau đây đúng về sự di truyền bệnh trên?




A
Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính.
B
Bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính.
C
Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường.
D
Bệnh do gene trội nằm trên NST thường.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là không chính xác?
A. Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có mã di truyền về cơ bản giống nhau là bằng chứng sinh học phân tử.
B. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng có thể đảm nhiệm chức năng khác nhau.
C. Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA là bằng chứng tế bào học cho thấy nguồn gốc chung của sinh giới.
D. Cơ quan thoái hoá là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
A. Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có mã di truyền về cơ bản giống nhau là bằng chứng sinh học phân tử.
B. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng có thể đảm nhiệm chức năng khác nhau.
C. Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA là bằng chứng tế bào học cho thấy nguồn gốc chung của sinh giới.
D. Cơ quan thoái hoá là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
A
Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có mã di truyền về cơ bản giống nhau là bằng chứng sinh học phân tử.
B
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng có thể đảm nhiệm chức năng khác nhau.
C
Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA là bằng chứng tế bào học cho thấy nguồn gốc chung của sinh giới.
D
Cơ quan thoái hoá là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi