THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 22

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chức năng của RNA thông tin (mRNA) là
A
mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B
vận chuyển amino acid đến ribosome.
C
tham gia cấu tạo nên ribosome.
D
làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Trên tiêu bản tế bào rễ hành đang trong quá trình phân chia bình thường, quan sát bộ nhiễm sắc thể rõ nhất khi tế bào ở
A
kỳ đầu.
B
kỳ giữa.
C
kỳ sau.
D
kỳ cuối.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tại sao thực vật C₄ và CAM có thể sống được trong môi trường bất lợi?
A
Vì chúng có khả năng tổng hợp protein chống lại điều kiện khắc nghiệt.
B
Vì chúng sử dụng CO₂ hiệu quả và giảm thất thoát nước thông qua cơ chế thích nghi đặc biệt.
C
Vì chúng không cần ánh sáng để quang hợp.
D
Vì chúng lấy năng lượng trực tiếp từ nhiệt độ cao của môi trường.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
A
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa.
B
Lực đẩy của áp suất rễ.
C
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
D
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dựa vào thông tin trên Hình 1, nhận định nào trong các nhận định dưới đây là ĐÚNG?

Dựa vào thông tin trên Hình 1, nhận định nào trong các nhận định dưới đây là ĐÚNG?
A
Vùng mang tín hiệu kết thúc phiên mã là vùng [C].
B
Vùng [A] có chức năng điều hòa và kiểm soát quá trình dịch mã.
C
Vùng [A] cũng chứa trình tự nucleotide exon, intron nhưng không làm khuôn tổng hợp RNA.
D
Phân tử mRNA trưởng thành được hình thành từ mRNA sơ khai sau khi được cắt bỏ intron và nối các exon lại.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình 2 mô tả hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli trong môi trường nuôi cấy có chứa lactose. Lactose đóng vai trò của chất nào sau đây?

Sơ đồ hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli trong môi trường nuôi cấy chứa lactose

Hình 2
A
Cảm ứng.
B
Xúc tác.
C
Ức chế.
D
Trung gian.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phân tích tác hại của đột biến cấu trúc NST đến sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A
Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn lớn thường gây giảm sức sống, giảm sức sinh sản, có thể gây chết đối với thể đột biến.
B
Đột biến lặp đoạn làm tăng bản sao của gene nên luôn làm tăng mức độ biểu hiện của gene.
C
Đảo đoạn có thể làm một gene nào đó đang hoạt động trở nên bất hoạt, gây hại cho thể đột biến.
D
Chuyển đoạn nhỏ ít gây hại đối với sinh vật.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Các sinh vật trên Trái đất hầu hết đều có đơn vị tổ chức sự sống được cấu tạo bởi 3 thành phần: màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân). Các thành phần này là bằng chứng về
A
giải phẫu so sánh.
B
tế bào học.
C
sinh học phân tử.
D
hóa thạch.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiên cứu cho thấy mức độ giống nhau về DNA của các loài so với DNA của người là: khỉ Capuchin: 84,2%; khỉ Vervet: 90,5%. Theo các thông tin trên, ý nào sau đây sai?
A
So với khỉ Capuchin, khỉ Vervet có quan hệ họ hàng gần với người hơn.
B
Trong nhóm, khỉ Capuchin có số nucleotide giống người nhỏ nhất.
C
Trong nhóm, khỉ Vervet có số nucleotide giống người lớn hơn.
D
Loài người thuộc bộ Linh trưởng và không thuộc lớp Thú.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Darwin quan sát thấy sự khác nhau về hình dạng mỏ của các loài chim sẻ trên quần đảo Galápagos chủ yếu là do:
A
Chim sẻ trên các đảo thích nghi với nguồn thức ăn đặc trưng trên từng đảo.
B
Các đảo ở Galápagos có khí hậu thay đổi liên tục theo mùa trong năm.
C
Sự xuất hiện và tác động mạnh mẽ của các loài kẻ thù đối với chim sẻ.
D
Môi trường sống của tất cả các loài chim sẻ trên quần đảo đều giống nhau.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi