Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Thuốc thử nào sau đây được sử dụng để xác định sự có mặt của tinh bột?
Thuốc thử nào sau đây được sử dụng để xác định sự có mặt của tinh bột?
A
Benedict.
B
Lugol.
C
Mg(NH4)2.
D
BaCl2.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Trong quá trình nguyên phân bình thường, các nhiễm sắc thể kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo vào kỳ nào sau đây?
A
Kỳ đầu.
B
Kỳ giữa.
C
Kỳ sau.
D
Kỳ cuối.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình 1 thể hiện ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp của thực vật ưa sáng và ưa bóng (A: Điểm bù ánh sáng, B: Điểm bão hòa ánh sáng của thực vật ưa sáng).

Hình 1
Điểm bão hòa ánh sáng của loài Asarum caudatum (thực vật ưa bóng) là

Hình 1
Điểm bão hòa ánh sáng của loài Asarum caudatum (thực vật ưa bóng) là
A
400 µmol/m2/s.
B
800 µmol/m2/s.
C
1200 µmol/m2/s.
D
1600 µmol/m2/s.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Động lực nào dưới đây đóng vai trò chủ yếu giúp cây cao vài chục mét vẫn hút và vận chuyển nước, ion khoáng từ rễ lên lá?
A
Lực đẩy của rễ (áp suất rễ)
B
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
C
Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ
D
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình 2 mô tả một giai đoạn của quá trình dịch mã. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Hình 2
I. Phân tử có đầu 5'–3' chính là phân tử mRNA.
II. Ribosome đang ở giai đoạn đầu quá trình dịch mã và đã giải mã được 1 amino acid.
III. (a) chính là codon mở đầu của tRNA.
IV. Khi ribosome dịch chuyển đến codon GGG thì quá trình dịch mã này sẽ kết thúc.

Hình 2
I. Phân tử có đầu 5'–3' chính là phân tử mRNA.
II. Ribosome đang ở giai đoạn đầu quá trình dịch mã và đã giải mã được 1 amino acid.
III. (a) chính là codon mở đầu của tRNA.
IV. Khi ribosome dịch chuyển đến codon GGG thì quá trình dịch mã này sẽ kết thúc.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Sự biểu hiện bệnh hồng cầu hình liềm ở con cái có thể dự đoán được dựa trên việc phân tích kiểu gene của cơ thể bố và mẹ. Nếu bố mẹ đều mang gene đột biến dị hợp tử thì tỉ lệ mang gene bệnh ở thế hệ con là 75%. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A
Ví dụ trên đề cập vai trò của đột biến gene trong tiến hóa
B
Ví dụ trên đề cập vai trò của đột biến gene trong chọn giống
C
Nghiên cứu về gene đột biến có thể đưa ra thông tin dự đoán về sự biểu hiện tính trạng tương ứng ở thế hệ tiếp theo.
D
Nghiên cứu về các thể đột biến chỉ giúp phát hiện các đột biến có hại
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Một số bệnh ung thư ngày nay (ung thư máu ác tính, Philadelphia, …) được xác định nguyên nhân là do đột biến cấu trúc NST làm cho gene tiền ung thư hoạt động quá mức, dẫn đến tổng hợp quá nhiều sản phẩm và kích thích tế bào phân chia liên tục. Có bao nhiêu đột biến cấu trúc NST dưới đây có thể làm cho một gene bình thường (gene tiền ung thư) trở thành oncogene (gene ung thư)?
(1) Đột biến lặp đoạn NST. (2) Đột biến đảo đoạn NST.
(3) Đột biến chuyển đoạn NST. (4) Đột biến mất đoạn NST.
(1) Đột biến lặp đoạn NST. (2) Đột biến đảo đoạn NST.
(3) Đột biến chuyển đoạn NST. (4) Đột biến mất đoạn NST.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Tỉ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi \(\beta\) - hemoglobin giữa một số loài so với người được thể hiện trong bảng sau:
| Các loài trong bộ Linh trưởng | Số amino acid khác biệt so với người |
| --- | --- |
| Gorila | 1 |
| Vượn Gibbon | 3 |
| Khỉ Rhesus | 8 |
| Khỉ sóc | 9 |
Theo lý thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
| Các loài trong bộ Linh trưởng | Số amino acid khác biệt so với người |
| --- | --- |
| Gorila | 1 |
| Vượn Gibbon | 3 |
| Khỉ Rhesus | 8 |
| Khỉ sóc | 9 |
Theo lý thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
A
Vượn Gibbon
B
Khỉ Rhesus
C
Khỉ sóc
D
Gorila
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Hiện nay hầu hết các nhà khoa học đều thừa nhận quá trình tiến hóa hình thành nên tế bào đầu tiên trên Trái Đất trải qua các giai đoạn theo tuần tự nào? Quan sát Hình 4 và chọn phương án đúng.

Hình 4

Hình 4
A
Chất vô cơ → chất hữu cơ đơn giản → các đại phân tử → tế bào sơ khai.
B
Chất vô cơ → chất hữu cơ đơn giản → tế bào sơ khai → các đại phân tử.
C
Chất hữu cơ → chất vô cơ → các đại phân tử → tế bào sơ khai.
D
Đại phân tử → chất hữu cơ đơn giản → chất vô cơ → tế bào sơ khai.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Học thuyết Darwin chỉ ra rằng, trong tự nhiên sự đấu tranh sinh tồn trong quần thể là do:
A
Số lượng nguồn tài nguyên luôn bị giới hạn.
B
Quần thể sinh sản diễn ra không đồng đều.
C
Các cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
D
Môi trường tự nhiên luôn ổn định và cân bằng.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi