Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Thành phần nào của tế bào nhân sơ giúp bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập của các chất độc làm tổn thương tế bào?
Thành phần nào của tế bào nhân sơ giúp bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập của các chất độc làm tổn thương tế bào?
A
Tế bào chất.
B
Lớp màng nhầy.
C
Vùng nhân.
D
Ribosome.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Theo hình bên, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện tái bản DNA tại điểm kiểm soát giới hạn G1/S thì tế bào chuyển sang pha S của chu kỳ tế bào.

Vậy nếu tế bào không qua được điểm kiểm soát giới hạn này, tế bào sẽ

Vậy nếu tế bào không qua được điểm kiểm soát giới hạn này, tế bào sẽ
A
giữ nguyên trạng thái tại điểm kiểm soát.
B
tiến vào trạng thái “nghỉ” ở pha G0.
C
chuyển sang trạng thái phân chia tế bào sớm.
D
bị phá hủy vì không thể sinh sản được.
Câu 3
Xem chi tiết →Ý nào sau đây mô tả bước đầu tiên trong quy trình tách chiết sắc tố ở lá cây?
A
Nghiền nát lá cây trong cối sứ cùng với dung môi hữu cơ.
B
Đun lá cây trong nước sôi để phá vỡ màng tế bào.
C
Chiếu ánh sáng mạnh lên lá cây.
D
Đưa mẫu lá trực tiếp vào máy đo sắc tố.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Quan sát và cho biết cây xà lách trong hình đang thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào?
A
Nguyên tố K
B
Nguyên tố N
C
Nguyên tố Ca
D
Nguyên tố Mg
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các thông tin dưới đây, có bao nhiêu thông tin được xem là thành tựu của giải trình tự hệ gene người?
I. Năm 2000: Hoàn thành giải trình tự hệ gen người lần đầu (90% hệ gene được xác định)
II. Năm 2001: Chính thức công bố hệ gene người.
III. Năm 2003: Kết thúc dự án (92% hệ gene được xác định)
IV. Năm 2022: Vùng telomere được xác định (100% hệ gen được xác định)
I. Năm 2000: Hoàn thành giải trình tự hệ gen người lần đầu (90% hệ gene được xác định)
II. Năm 2001: Chính thức công bố hệ gene người.
III. Năm 2003: Kết thúc dự án (92% hệ gene được xác định)
IV. Năm 2022: Vùng telomere được xác định (100% hệ gen được xác định)
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong quá trình thực hiện thí nghiệm chứng minh vai trò của đột biến gene đối với tiến hóa, người ta thường sử dụng mô hình vi sinh vật. Vì sao vi khuẩn E. coli thường được chọn làm đối tượng nghiên cứu?
A
Chúng có tốc độ sinh sản nhanh và bộ gene đơn giản.
B
Chúng có khả năng chịu nhiệt độ cực cao.
C
Chúng không bị ảnh hưởng bởi đột biến.
D
Chúng là sinh vật đa bào dễ quan sát.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Để có thể tạo ra một cành tứ bội trên cây lưỡng bội, hiện tượng nào đã xảy ra?
A
Không phân ly của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào soma tạo tế bào 4n.
B
Không phân ly của toàn bộ NST 2n trong lần nguyên phân của hợp tử.
C
Không phân ly của toàn bộ NST 2n trong giảm phân của tế bào sinh dục tạo giao tử 2n, qua thụ tinh tạo ra thể tứ bội.
D
Không phân ly của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào xoma ở đỉnh sinh trưởng của cành cây.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát
A
tính chất dịch ối.
B
tế bào tử cung của người mẹ.
C
tính chất dịch ối và tế bào tử cung của người mẹ.
D
tế bào phôi bong ra trong dịch ối.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Quan sát hình ảnh sau đây và cho biết nhà tư vấn di truyền dựa vào cơ sở khoa học nào để tư vấn di truyền?


A
Xét nghiệm di truyền tế bào của thai nhi ở 11 – 13 tuần
B
Phân tích di truyền học quần thể
C
Dựa vào sơ đồ phả hệ qua các thế hệ của 1 gia đình
D
Phân tích DNA của người bệnh
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Thuyết thực bào nội cộng sinh được phát biểu như sau: tế bào nhân thực được tiến hóa nhờ vào sự cộng sinh với các tế bào nhân sơ. Các tế bào chứa DNA như ti thể, lục lạp là những phần cộng sinh của nhóm vi khuẩn hiếu khí (ti thể) hay vi khuẩn lam (lục lạp) cổ xưa. Nhận xét nào dưới đây đúng với nội dung trên?
A
Đây là bằng chứng sinh học phân tử, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới.
B
Đây là bằng chứng giải phẫu học so sánh, chứng minh nguồn gốc khác nhau của sinh giới.
C
Đây là bằng chứng sinh học tế bào, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới.
D
Đây là bằng chứng sinh học phân tử, chứng minh nguồn gốc khác nhau của các loài.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi