Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho một số loài sinh vật sau: (1) vi khuẩn lam, (2) xạ khuẩn, (3) trùng đế giày, (4) trùng amip, (5) nấm.
Các sinh vật nhân sơ gồm:
Cho một số loài sinh vật sau: (1) vi khuẩn lam, (2) xạ khuẩn, (3) trùng đế giày, (4) trùng amip, (5) nấm.
Các sinh vật nhân sơ gồm:
A
(1), (2).
B
(1), (3).
C
(2), (5).
D
(3), (4).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong chu kì tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là:
A
Phân chia NST và phân chia tế bào chất.
B
Nhân đôi và phân chia NST.
C
Nguyên phân và giảm phân.
D
Nhân đôi NST và tổng hợp các chất.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Dung môi thường được sử dụng để tách chiết sắc tố trong lá cây là
A
nước tinh khiết.
B
cồn hoặc acetone.
C
acid sulfuric.
D
dung dịch muối.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ảnh hưởng của môi trường đất tới sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng của cây?
A
Cây có khả năng hấp thụ muối khoáng ở 2 dạng: hòa tan và không hòa tan.
B
Độ pH của đất không ảnh hưởng đến sự hòa tan muối khoáng.
C
Đất trồng càng bị nén chặt thì rễ cây hô hấp càng mạnh.
D
Nước trong đất giúp hòa tan muối khoáng cho cây dễ hấp thụ.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành chủng mới có protein PBP (protein gắn penicillin) bị biến đổi, làm giảm ái lực của protein với penicillin dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh. Ví dụ trên đề cập đến vai trò nào của đột biến gene?
A
Đối với tiến hóa.
B
Đối với tạo giống mới
C
Đối với chọn giống.
D
Đối với nghiên cứu di truyền.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học chiếu tia UV lên DNA. Loại đột biến nào có thể xảy ra dưới tác động này?
A
Thay thế cặp base
B
Tạo liên kết dimer thymine
C
Mất đoạn lớn DNA
D
Tạo thêm đoạn lặp trong DNA
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 40. Một tế bào đột biến (A) của loài nguyên phân liên tiếp 4 lần, tổng số NST trong các tế bào con ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng là 312. Xác định kết luận đúng:
A
Tế bào đột biến (A) thuộc thể tứ bội.
B
Tế bào đột biến (A) thuộc thể một nhiễm.
C
Tế bào đột biến (A) thuộc thể tam nhiễm.
D
Tế bào đột biến (A) thuộc thể tam bội.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Liệu pháp gen có thể giúp điều trị bệnh nào sau đây?
A
Bệnh cảm cúm thông thường
B
Bệnh thiếu máu do thiếu sắt
C
Bệnh tan máu bẩm sinh
D
Bệnh rối loạn nhịp tim
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Liệu pháp gene được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng chữa trị các bệnh di truyền ở người là:
A
Gây đột biến nhằm biến các gene gây bệnh trong cơ thể người thành các gene lành.
B
Loại bỏ các sản phẩm dịch mã của gene gây bệnh ra khỏi cơ thể người bệnh.
C
Dùng gene lành để thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người.
D
Đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để các protein này ức chế hoạt động của các gene gây bệnh.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau:
| Loài sinh vật | Tỉ lệ % giống DNA loài A |
|---------------|--------------------------|
| Loài A | 100% |
| Loài B | 82% |
| Loài C | 91% |
| Loài D | 96% |
Căn cứ vào kết quả mức độ giống nhau về DNA, mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D theo thứ tự từ gần đến xa là
| Loài sinh vật | Tỉ lệ % giống DNA loài A |
|---------------|--------------------------|
| Loài A | 100% |
| Loài B | 82% |
| Loài C | 91% |
| Loài D | 96% |
Căn cứ vào kết quả mức độ giống nhau về DNA, mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D theo thứ tự từ gần đến xa là
A
A→C→D→B.
B
A→B→C→D.
C
A→D→C→B.
D
A→B→D→C.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi