THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 33

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Sinh vật nào sau đây không được cấu tạo từ tế bào nhân thực?

A. Người
B. Động vật
C. Thực vật
D. Vi khuẩn
A
Người
B
Động vật
C
Thực vật
D
Vi khuẩn
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Từ một tế bào mẹ lưỡng bội (2n) ban đầu, sau một lần nguyên phân sẽ phân tạo ra
A
2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).
B
2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n).
C
4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n).
D
Nhiều cơ thể đơn bào.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các bước tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình vẽ dưới đây:

Các bước tiến hành thí nghiệm tách chiết diệp lục

Thí nghiệm trên nhằm chứng minh vấn đề gì sau đây?
A
Sự tạo thành diệp lục trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
B
Sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
C
Sự tạo thành chất khoáng trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
D
Sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của mỗi cây A, B, C, D trong cùng một đơn vị thời gian như sau. Theo suy luận lý thuyết, cây nào không bị héo?

| Cây | Lượng nước hút vào (gam) | Lượng nước thoát ra (gam) |
|-----|--------------------------|---------------------------|
| A | 26 | 28 |
| B | 33 | 29 |
| C | 31 | 32 |
| D | 31 | 34 |
A
Cây B.
B
Cây A.
C
Cây C.
D
Cây D.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?

Sơ đồ minh họa các giai đoạn nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ
A
Sơ đồ IV.
B
Sơ đồ I.
C
Sơ đồ II.
D
Sơ đồ III.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào dưới đây về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coliđúng?
A
Nếu đột biến làm cho gene Y không được phiên mã thì gene Z và gene A cũng không được phiên mã.
B
Một đột biến điểm xảy ra ở vùng P của operon luôn làm cho gene điều hòa tăng cường phiên mã.
C
Nếu đột biến điểm làm cho chuỗi polypeptide do gene A quy định dài hơn bình thường thì các gene Z, Y sẽ mất khả năng phiên mã.
D
Protein ức chế của operon có hai điểm gắn: một điểm gắn với vùng O của operon và một điểm gắn với chất cảm ứng.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có bằng chứng cho rằng loài người có bộ NST \(2n = 46\) tiến hóa từ loài vượn người có bộ NST \(2n = 48\), vì trên NST số 2 của người mang 2 đoạn DNA giống với các đoạn DNA trên NST của vượn người. Quá trình tiến hóa loài người từ vượn người liên quan tới dạng đột biến NST nào?
A
Đột biến mất đoạn chứa tâm động làm cho một NST mất đi.
B
Đột biến chuyển đoạn Robertson là chuyển đoạn tương hỗ đặc biệt giữa 2 NST tâm lệch tạo nên một NST tâm cân và một NST con (bị tiêu biến).
C
Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ làm cho 2 đoạn DNA của NST khác chuyển sang NST số 2.
D
Đột biến số lượng NST dạng thể không nhiễm làm mất đi 2 NST thuộc một cặp nào đó.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nếu liệu pháp gen được áp dụng trên dòng tế bào mầm của phôi người, kết quả nào có thể xảy ra?
A
Phôi có thể phát triển bình thường nhưng vẫn mang gen đột biến.
B
Bệnh di truyền có thể được loại bỏ không chỉ cho cá thể này mà cả các thế hệ sau.
C
Chỉ cá thể đó được chữa khỏi bệnh, nhưng gen đột biến vẫn truyền lại cho thế hệ sau.
D
Chỉ một phần gen của phôi được thay thế, còn lại vẫn bị đột biến.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một trong những kỹ thuật được xem là giải pháp tiềm năng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người là dùng virus làm vector để chuyển gen bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi chức năng cho gene bệnh. Kỹ thuật này được gọi là
A
liệu pháp gene.
B
phục hồi gene.
C
sửa chữa sai hỏng di truyền.
D
công nghệ gene.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình dưới đây thể hiện quá trình tiến hóa của ngựa được tổng hợp từ các dẫn liệu hóa thạch.

Quá trình tiến hóa của ngựa từ hóa thạch

Quan sát hình trên và cho biết phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình tiến hóa của ngựa? Biết rằng ngựa thủy tổ sống trong những khu rừng nguyên sinh, trong khi ngựa hiện đại sống ở vùng thảo nguyên.
A
Cấu trúc xương bàn chân trước của các chi ngựa trong hình là bằng chứng giải phẫu so sánh chứng minh các chi ngựa này tiến hóa từ cùng một nguồn gốc.
B
Sự tiến hóa của ngựa được đánh dấu bằng những thay đổi đáng kể trong cấu trúc xương bàn chân trước và kích thước cơ thể.
C
Ngựa hiện đại có chiều cao gấp 4 lần so với ngựa thủy tổ Hyracotherium.
D
Sự thay đổi về cấu trúc xương bàn chân trước có thể cho thấy sự thích nghi của ngựa khi thay đổi môi trường sống.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi