Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
A
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan.
B
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt.
C
Thành tế bào cấu tạo bằng peptidoglycan.
D
Các bào quan có màng bao bọc.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một tế bào của cơ thể sinh vật lưỡng bội đang phân bào bình thường tạo ra 2 tế bào con, trong nhân mỗi tế bào con có n nhiễm sắc thể ở trạng thái kép. Đây là kết quả của
A
quá trình nguyên phân.
B
quá trình giảm phân I.
C
quá trình giảm phân II.
D
một chu kỳ tế bào.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các bước tiến hành thí nghiệm như sau:
(1) Giã nhuyễn lá trong mỗi cối, cho 20 ml nước cất vào cối số 1 và 20 ml cồn vào cối số 2. Để yên 20 phút.
(2) Quan sát màu sắc dịch lọc trong hai ống nghiệm.
(3) Cân 2 g lá tươi, bỏ hết gân chính và cuống, cắt thật nhỏ và chia đều vào hai cối sứ được đánh dấu số 1 và số 2.
(4) Lọc lấy dịch lọc trong hai cối sứ cho vào hai ống nghiệm được đánh số 1 và số 2 tương ứng.
Thứ tự các bước tiến hành thí nghiệm tách chiết diệp lục trong tế bào là
(1) Giã nhuyễn lá trong mỗi cối, cho 20 ml nước cất vào cối số 1 và 20 ml cồn vào cối số 2. Để yên 20 phút.
(2) Quan sát màu sắc dịch lọc trong hai ống nghiệm.
(3) Cân 2 g lá tươi, bỏ hết gân chính và cuống, cắt thật nhỏ và chia đều vào hai cối sứ được đánh dấu số 1 và số 2.
(4) Lọc lấy dịch lọc trong hai cối sứ cho vào hai ống nghiệm được đánh số 1 và số 2 tương ứng.
Thứ tự các bước tiến hành thí nghiệm tách chiết diệp lục trong tế bào là
A
1, 2, 3, 4.
B
4, 3, 2, 1.
C
3, 4, 2, 1.
D
3, 1, 4, 2.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Bị ngập úng trong thời gian dài khiến cây dễ bị chết vì:
A
rễ cây không hô hấp được do thiếu oxygen.
B
rễ cây hấp thụ quá nhiều nước.
C
rễ cây hấp thụ quá nhiều chất khoáng.
D
ion khoáng bị lắng xuống tầng nước ngầm nên cây không hấp thụ được.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao chép. Nhận định nào sau đây đúng?


A
Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 được tổng hợp không liên tục.
B
Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
C
Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
D
Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Chứng rối loạn võng mạc do đột biến 2 alen trên gen RPE65 tác động đến 1000-2000 bệnh nhân ở Hoa Kỳ. Đây là một trong những nhóm rối loạn võng mạc do hơn 220 gen khác nhau gây ra, dẫn đến tiến triển rối loạn thị giác và có thể gây mù lòa.
Trong trường hợp chứng rối loạn võng mạc do đột biến 2 alen trên gen RPE65, bệnh nhân mang đột biến di truyền trên cả hai bản sao của gen RPE65, kết quả là làm giảm hoặc thiếu hoàn toàn protein RPE65 trong tế bào võng mạc. Rối loạn này dẫn đến mất thị lực dần dần, thường trong giai đoạn thơ ấu hoặc thiếu niên, và cuối cùng gây mù lòa.
Liệu pháp Luxturna được thực hiện bằng cách tiêm dưới võng mạc một vector AAV để đưa một bản sao lành của gen RPE65 tới các tế bào võng mạc của bệnh nhân. Các tế bào này sau đó sản xuất protein bình thường, chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu điện trong võng mạc để phục hồi thị lực bị mất.
Liệu pháp Luxturna là gì?
Trong trường hợp chứng rối loạn võng mạc do đột biến 2 alen trên gen RPE65, bệnh nhân mang đột biến di truyền trên cả hai bản sao của gen RPE65, kết quả là làm giảm hoặc thiếu hoàn toàn protein RPE65 trong tế bào võng mạc. Rối loạn này dẫn đến mất thị lực dần dần, thường trong giai đoạn thơ ấu hoặc thiếu niên, và cuối cùng gây mù lòa.
Liệu pháp Luxturna được thực hiện bằng cách tiêm dưới võng mạc một vector AAV để đưa một bản sao lành của gen RPE65 tới các tế bào võng mạc của bệnh nhân. Các tế bào này sau đó sản xuất protein bình thường, chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu điện trong võng mạc để phục hồi thị lực bị mất.
Liệu pháp Luxturna là gì?
A
Là sản phẩm của liệu pháp gene giúp đưa gen bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo protein hoạt động.
B
Là sản phẩm của liệu pháp gene giúp đưa gen bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gen đột biến.
C
Là sản phẩm của công nghệ tế bào giúp đưa tế bào bình thường vào cơ thể người bệnh để thay thế tế bào bệnh.
D
Là sản phẩm của công nghệ tế bào giúp đưa tế bào bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy tế bào bệnh từ đó thay tế bào bệnh.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các dạng đột biến NST ở hình dưới đây, dạng đột biến nào được ứng dụng nghiên cứu để lập bản đồ di truyền?


A
Dạng 1.
B
Dạng 2.
C
Dạng 3.
D
Dạng 4.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Người ta sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Down (3 chiếc nhiễm sắc thể số 21) ở giai đoạn sớm, trước khi sinh?
A
Sinh thiết nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.
B
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi phân tích nhiễm sắc thể giới tính X.
C
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi phân tích nhiễm sắc thể thường.
D
Sinh thiết nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Liệu pháp gene là phương pháp sử dụng gene để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh tật. Hình dưới đây thể hiện nguyên lý nào trong liệu pháp gene?


A
Đưa gene lành vào tế bào.
B
Đưa gene ức chế vào tế bào.
C
Đưa gene gây chết vào tế bào.
D
Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên dưới thể hiện cấu trúc và vị trí chi trước của một số loài động vật. Theo lý thuyết tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?


A
Cấu trúc và vị trí chi trước của các loài động vật này giống nhau mặc dù được biến đổi để thực hiện những chức năng khác nhau.
B
Sự khác biệt về cấu trúc chi trước của các loài động vật này là kết quả của thường biến khi sống trong các môi trường khác nhau.
C
Các cấu trúc này phản ánh mối quan hệ tiến hóa về nguồn gốc chung giữa các nhóm sinh vật.
D
Đây là những cơ quan tương đồng.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi