THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 37

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong tế bào nhân thực, cấu trúc không có màng bao bọc là
A
ribosome
B
peroxisome
C
lysosome
D
không bào
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong phân bào, các nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn là đặc điểm của kì nào sau đây?
A
Kì đầu
B
Kì giữa
C
Kì cuối
D
Kì sau
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Hô hấp ở thực vật là
A
quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
B
quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
C
quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
D
quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản đồng thời tích lũy năng lượng ATP.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đọc bảng thông tin dưới đây hãy cho biết tia sáng đỏ giúp cho cây xà lách hấp thụ tốt những nguyên tố khoáng nào?

| Tia sáng | N | P | K | Ca | Mg |
|----------|---|----|---|----|----|
| Đỏ | 673 | 68 | 0,32 | 29,9 | 119 |
| Xanh dương | 649 | 56 | 0,38 | 18,1 | 173 |
| Đỏ + xanh dương | 242 | 38 | 0,37 | 38,7 | 173 |

Bảng: Ảnh hưởng của ánh sáng đèn LED đến sự hấp thụ khoáng của cây xà lách (Lactuca sativa L.)
A
N, P, K
B
N, P, Mg
C
N, P, Ca
D
P, Ca, Mg
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện của gen, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I. Sản phẩm của gen được tạo ra đúng thời điểm mà tế bào cần sử dụng.

II. Lượng sản phẩm của gen được tạo ra phù hợp với nhu cầu sử dụng của tế bào.

III. Tiết kiệm được năng lượng cho tế bào.

IV. Giúp tế bào thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hãy ghép thành tựu đạt được cho phù hợp với phương pháp tạo giống có trong bảng dưới đây.

Phương pháp tạo giống Thành tựu

(1) Công nghệ gene.

(2) Công nghệ tế bào thực vật.

(3) Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.

(4) Tạo giống từ nguồn biến dị tổ hợp.

(a) Tạo nguồn biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

(b) Tạo cây lai giữa khoai tây và cà chua cho cây pomato.

(c) Tạo chủng vi khuẩn \(E.coli\) có mang gene tổng hợp insulin của người.

(d) Tạo giống nho, dưa hấu tam bội không hạt.

(e) Tạo ra giống bò lai giữa bò vàng Thanh Hóa với bò Holstein Friesian.
A
1c; 2b; 3d; 4a và e.
B
1b; 2a và d; 3c; 4e.
C
1c; 2a và d; 3b; 4e.
D
1a; 2b và d; 3e; 4c.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình trong sinh giới là do
A
xuất hiện các biến dị di truyền trong quá trình sinh sản của sinh vật.
B
thông tin di truyền của sinh vật được bảo vệ ổn định về cấu trúc và chức năng.
C
phát sinh các biến dị không di truyền trong đời sống của sinh vật.
D
thông tin di truyền được truyền đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Quan sát hình sau, kỹ thuật nào được sử dụng trong di truyền học tư vấn nhằm lấy tế bào của thai nhi đem xét nghiệm và chẩn đoán bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền?

Kỹ thuật lấy tế bào thai nhi trong di truyền học tư vấn (ảnh 1)
A
Chọc dò dịch ối và xét nghiệm máu của thai phụ.
B
Sinh thiết nhau thai và xét nghiệm máu của thai phụ.
C
Chọc dò dịch ối và sinh thiết qua nhau thai.
D
Liệu pháp gene và xét nghiệm máu thai nhi.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một người phụ nữ 42 tuổi đang mang thai cần được thực hiện kỹ thuật chẩn đoán trước sinh vào thời điểm phù hợp vì
A
có thể biết được phôi thai có bị bệnh di truyền hay không, từ đó ra quyết định cho việc giữ hay không giữ thai.
B
có thể biết được sức khỏe của người mẹ để quyết định cho việc giữ hay không giữ thai.
C
biết được giới tính, sức khỏe của phôi thai để người mẹ điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho phù hợp.
D
tầm soát và sàng lọc được các bệnh truyền nhiễm ở phôi thai để tránh phôi thai bị đột biến.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Những ví dụ dưới đây thể hiện bằng chứng tiến hóa nào?

- Ruột thừa ở người.

- Hạt ngô trên bông cờ của ngô.

- Nhụy trong hoa đực của cây đu đủ.
A
Cơ quan thoái hóa
B
Cơ quan tương đồng
C
Phôi sinh học
D
Cơ quan tương tự

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi