THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 4

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đối với tế bào, nước không có vai trò nào sau đây?
A
Cung cấp năng lượng cho tế bào.
B
Thành phần chính cấu tạo tế bào.
C
Dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết.
D
Môi trường của các phản ứng sinh hóa.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tế bào người nuôi trong phòng thí nghiệm thì cứ 24 giờ phân chia 1 lần. Thời gian chu kỳ tế bào lúc này là
A
24 giờ
B
12 giờ
C
48 giờ
D
6 giờ
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Sản phẩm của quá trình quang hợp là
A
nước và khí carbon dioxide.
B
nước và khí oxygen.
C
chất hữu cơ và khí oxygen.
D
chất hữu cơ và khí carbon dioxide.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của sinh vật tự dưỡng?
A
Nguồn carbon chủ yếu để tổng hợp các chất hữu cơ là từ hợp chất hữu cơ.
B
Sử dụng năng lượng ánh sáng.
C
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
D
Sử dụng nguồn carbon chủ yếu là CO₂.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình sau đây mô tả quá trình phiên mã ngược. Nhận định nào dưới đây đúng?

Hình mô tả quá trình phiên mã ngược
A
Qua ba giai đoạn (1, 2, 3) đã tạo nên các virus có vật chất di truyền RNA.
B
Giai đoạn (2) chính là sự phiên mã ngược.
C
Sau khi tạo cDNA thì cDNA tồn tại độc lập trong tế bào chất và điều khiển tổng hợp RNA, protein để tạo các virus mới.
D
Sau khi tạo cDNA thì cDNA mới cài xen vào DNA tế bào chủ từ đó mới điều khiển phiên mã, dịch mã tạo các thành phần virus để tạo các virus mới.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
BRCA1 và BRCA2 là gene có nhiệm vụ tạo ra protein ức chế khối u. Những protein này giúp sửa chữa DNA bị hỏng, do đó hai gene BRCA đóng vai trò trong việc đảm bảo sự ổn định của vật liệu di truyền. Khi một trong hai gene này bị đột biến, DNA bị tổn thương có thể không được sửa chữa đúng cách, tế bào có thể phát triển bất thường, tăng nguy cơ hình thành tế bào ung thư. Hai gene BRCA là hai gene lớn, đã có hàng ngàn đột biến được báo cáo trên hai gene này. Tỉ lệ người mang đột biến gene BRCA1 và BRCA2 lần lượt là 1/300 và 1/800. Hiện nay có khoảng gần 20 gene được báo cáo có nhiều bằng chứng liên quan tới ung thư vú di truyền và được thống kê ở hình bên dưới. Sử dụng dữ liệu và hãy cho biết nhận định nào sai?

Biểu đồ thống kê các gene liên quan đến ung thư vú di truyền
A
Gene BRCA1,2 chiếm hơn 50% các trường hợp và được biết đến là hai gene quan trọng nhất trong ung thư vú di truyền.
B
Các protein được mã hóa bởi gene BRCA1 và BRCA2 đều có cùng một số chức năng như cùng điều hòa phiên mã, sửa chữa những tổn thương nội sinh hay ngoại sinh của DNA làm ổn định cấu trúc bộ gene.
C
Nếu các gene BRCA1 và BRCA2 bị đột biến sẽ dẫn đến tăng sinh bất thường tế bào, cơ chế dẫn đến hình thành tế bào ung thư.
D
Làm xét nghiệm nhiễm sắc đồ có thể chẩn đoán 2 gene BRCA1 và BRCA2 có bị thay đổi về cấu trúc không.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Quan sát hình cho biết đây là cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

A. Đảo đoạn
B. Lặp đoạn
C. Chuyển đoạn không tương hỗ
D. Chuyển đoạn tương hỗ
A
Đảo đoạn
B
Lặp đoạn
C
Chuyển đoạn không tương hỗ
D
Chuyển đoạn tương hỗ
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Di truyền y học có những vai trò nào?
A
Nghiên cứu và bảo tồn sự đa dạng sinh học.
B
Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường sống.
C
Nghiên cứu nguyên nhân và cơ chế di truyền các bệnh tật ở người.
D
Phát triển các giống cây trồng có năng suất cao.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gánh nặng của di truyền là
A
bộ gene người ngày càng biến đổi theo hướng thoái hoá.
B
tồn tại trong hệ gene người có nhiều gene ở trạng thái đồng hợp tử.
C
trong quần thể tồn tại gene đột biến gây chết hoặc nửa gây chết.
D
Do sự phân li đa dạng, hệ gene người bao gồm nhiều gene xấu.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dựa trên các số liệu giải phẫu và phân tích trình tự DNA, người ta đã xây dựng được cây tiến hóa phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài như hình sau:

Cây tiến hóa phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài

Trong số các phát biểu sau về mối quan hệ họ hàng giữa các loài:

(1) Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với cá phổi.

(2) Thằn lằn có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thú.

(3) Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với chim.

(4) Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thằn lằn và rắn.

(5) Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn so với đà điểu.

Các phát biểu đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là?
A
1, 2, 3
B
1, 2, 4.
C
1, 2, 4, 5
D
2, 4, 5.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi