THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 47

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hình 1 thể hiện sự vận chuyển chất qua màng tế bào theo phương thức

Hình 1 thể hiện sự vận chuyển chất qua màng tế bào theo phương thức xuất bào

Hình 1
A
xuất bào.
B
nhập bào.
C
vận chuyển thụ động.
D
vận chuyển chủ động.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
kỳ sau của giảm phân II, các nhiễm sắc thể kép
A
phân li ở trạng thái đơn.
B
phân li nhưng không tách tâm động.
C
di chuyển về 1 cực của tế bào.
D
phân li ở trạng thái kép.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giai đoạn nào trong quá trình hô hấp ở thực vật giải phóng nhiều năng lượng nhất?
A
Đường phân
B
Chu trình Krebs
C
Chuỗi chuyền electron
D
Hô hấp kỵ khí
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sơ đồ dưới đây mô tả các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới. Số 1, 2, 3 trong sơ đồ lần lượt là

Sơ đồ các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới (ảnh 1)
A
tổng hợp, phân giải, huy động năng lượng.
B
phân giải, tổng hợp, huy động năng lượng.
C
tổng hợp, huy động năng lượng, phân giải.
D
phân giải, huy động năng lượng, tổng hợp.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước theo hình dưới đây:

Các bước thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà

Nhận định nào sau đây không đúng?
A
Thí nghiệm trên nhằm mục đích tách chiết DNA.
B
Ở bước 3, nước rửa bát được cho vào nhằm phá hủy màng tế bào.
C
Bước 5, có thể thay thế ethanol bằng nước cất.
D
Bước 4 có thể không thực hiện.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến hồng cầu hình liềm?

Hình mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm
A
Dựa vào hình trên có thể kết luận bệnh do gen trên NST giới tính quy định.
B
Đột biến trên làm thay đổi axit amin glutamic thành axit amin valin do tính đặc hiệu của mã di truyền.
C
Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxy tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.
D
Đột biến trên không gây hậu quả nghiêm trọng vì chỉ thay thế cặp nucleotide cùng loại A–T thành T–A.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?

(1): \(ABCD \cdot EFGH \rightarrow ABGFE \cdot DCH\)

(2): \(ABCD \cdot EFGH \rightarrow AD \cdot EFGBCH\)
A
(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.
B
(1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.
C
(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
D
(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Người ta đã sử dụng kỹ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU) ở người?
A
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi để phân tích protein.
B
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi để phân tích DNA.
C
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi để phân tích NST thường.
D
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi để phân tích NST giới tính X.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một locus gene quy định

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một locus gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng thế hệ thứ III sinh được con trai bình thường là bao nhiêu?
A
2/3
B
1/6
C
5/12
D
5/6
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về bằng chứng hóa thạch?

1. Là bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

2. Được hình thành theo nhiều phương thức khác nhau trong những điều kiện ngoại cảnh thích hợp.

3. Giúp so sánh đặc điểm tiến hóa giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các dạng sinh vật đang tồn tại để phán đoán tổ tiên chung nhưng không xác định được chiều hướng tiến hóa.

4. Nhờ xác định niên đại của những hóa thạch mà xác định được địa điểm và thời gian cụ thể sinh vật từng tồn tại.

5. Cung cấp nhiều thông tin cho nghiên cứu nhưng không cho phép tìm được nguyên nhân tồn tại và biến mất của các loài sinh vật trước đây.

A
1
B
2
C
3
D
4

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi