THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 49

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là hình thức vận chuyển chất qua màng tế bào theo kiểu
A
xuất bào.
B
thụ động.
C
chủ động.
D
thực bào.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách nào?
A
Phân rã màng tế bào.
B
Hình thành vách ngăn.
C
Tạo eo thắt.
D
Tiêu hủy tế bào chất.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH trong quang hợp?
A
Chlorophyll a tại trung tâm phản ứng.
B
Chlorophyll b.
C
Chlorophyll a và b.
D
Chlorophyll a, b và carotenoid.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng
A
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
B
phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.
C
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.
D
tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình ảnh sau đây mô tả quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. Quan sát hình và cho biết nhận xét nào sau đây là sai?

Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân thực
A
Quá trình tổng hợp RNA ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực luôn diễn ra theo hướng nhất định, luôn bắt đầu từ đầu 5' và kết thúc với nucleotide ở đầu 3'.
B
Ở tế bào nhân thực, mRNA sau phiên mã được trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein. Ở tế bào nhân sơ, mRNA sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron nối các exon lại với nhau thành mRNA trưởng thành.
C
Trong các tế bào nhân sơ, không có màng ngăn nhân, ngay khi đầu 5' của mRNA ló ra ngoài vị trí tổng hợp của RNA polymerase thì ribosome sẽ tiếp cận và bắt đầu quá trình dịch mã. Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời ở sinh vật nhân sơ.
D
Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã có thể xảy ra trong hoặc ngoài nhân tế bào còn quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình sau mô tả hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây chính xác?

Hình mô tả hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli trong môi trường nuôi cấy
A
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
B
Chất X là enzyme β-galactosidase.
C
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
D
Operon Lac của vi khuẩn E. coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho biết khối lượng từng loại nucleotide của một cặp NST bình thường và các dạng đột biến khác nhau (từ I - IV) được ghi lại trong bảng sau.

Khối lượng từng loại nucleotide

| | A | T | G | C |
|---|----|----|----|----|
| Bình thường | 2,0 | 2,0 | 1,5 | 1,5 |
| ĐB I | 2,2 | 2,2 | 1,8 | 1,8 |
| ĐB II | 1,8 | 1,8 | 1,4 | 1,4 |
| ĐB III | 3,0 | 3,0 | 2,25 | 2,25 |
| ĐB IV | 2,0 | 2,0 | 1,5 | 1,5 |

Tổ hợp các đột biến nào sau đây phù hợp với số liệu bảng theo trình tự đột biến I - II - III - IV?
A
Lặp đoạn - Mất đoạn - Ba nhiễm - Đảo đoạn.
B
Ba nhiễm - Lặp đoạn - Mất đoạn - Đảo đoạn.
C
Mất đoạn - Lặp đoạn - Ba nhiễm - Đảo đoạn.
D
Lặp đoạn - Đảo đoạn - Ba nhiễm - Mất đoạn.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Liệu pháp gene có thể được sử dụng để điều trị các bệnh, tật di truyền ở người dựa trên cơ sở nào sau đây?
A
Dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi cho gene bệnh.
B
Tiến hành phân tích hóa sinh và phân tích tế bào giúp xác định các bệnh rối loạn chuyển hóa và những bất thường về NST, từ đó giúp xác định bệnh, tật di truyền ở người.
C
Giúp người bệnh loại bỏ các căn bệnh di truyền xấu cũng như điều trị các căn bệnh nguy hiểm, an toàn.
D
Xác định người bị bệnh và người khỏe mạnh, mối quan hệ giữa các cá thể người này.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Liệu pháp gen có thể được sử dụng để điều trị các bệnh, tật di truyền ở người dựa trên bao nhiêu cơ sở dưới đây?

I. Dùng virus làm vector để chuyển gen bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi cho gen bệnh.

II. Tiến hành phân tích hóa sinh và phân tích tế bào giúp xác định các bệnh rối loạn chuyển hóa và những bất thường về NST, từ đó giúp xác định bệnh, tật di truyền ở người.

III. Giúp người bệnh loại bỏ các căn bệnh di truyền xấu cũng như điều trị các căn bệnh nguy hiểm, an toàn.

IV. Xác định người bị bệnh và người khỏe mạnh, mối quan hệ giữa các cá thể người này.
A
3
B
2
C
1
D
4
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Thực vật trên cạn đầu tiên xuất hiện cách đây
A
540 triệu năm
B
475 triệu năm
C
425 triệu năm
D
130 triệu năm

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi