THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 12

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _2}\left| x \right|\) là:
A
\(D = \left( {0;\, + \infty } \right)\).
B
B. D=−∞; 0
C
\(D = \mathbb{R}\).
D
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Câu 2:	Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A
\(\left( { - 2;2} \right)\).
B
\(\left( { - 1;1} \right)\).
C
\(\left( { - 2;1} \right)\).
D
\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 6\) và \({u_2} = - 12.\) Công bội \(q\) của cấp số nhân đã cho là
A
\(q = - \frac{1}{2}\).
B
\(q = - 2\).
C
\(q = - 18\).
D
\(q = - 6\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;1; - 2} \right)\) và \(B\left( {3; - 1;2} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {BA} \) là
A
A. \(\left( {2; - 2;4} \right)\).
B
B. \(\left( {2;0;0} \right)\).
C
C. \(\left( {1; - 1;2} \right)\).
D
D. \(\;\left( { - 2;2; - 4} \right)\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Tính thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường cong \(y = \sqrt {{e^x} - x} ,\)\(y = 0,\,\,x = 1,\,\,x = 2\) xung quanh trục Ox là:
A
\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\).
B
\({e^2} - e - \frac{5}{2}\).
C
\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{5}{2}} \right)\).
D
\({e^2} - e - \frac{3}{2}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Với mọi số thực dương a, \({\log _3}\left( {27a} \right) - {\log _3}a\) bằng:
A
\({\log _3}\left( {26a} \right)\).
B
9.
C
3.
D
\(3 - 2{\log _3}a\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{ - y}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 6}}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?
A
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2; - 1;3} \right)\).
B
\(\;\overrightarrow {{u_1}} = \left( {4;2; - 6} \right)\).
C
\(\;\overrightarrow {{u_3}} = \left( { - 2;1;3} \right)\).
D
\(\;\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;0;2} \right)\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) là đường thẳng có phương trình:
A
\(y = - 1\).
B
\(x = - 1\).
C
\(y = 2\).
D
\(x = 2\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0\,;\, - 2\,;\,1} \right)\) và bán kính \(R = 5.\) Phương trình của \(\left( S \right)\) là
A
A. \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\).
B
\({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\).
C
\({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\).
D
\({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 5\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Công thức tính thể tích của một khối trụ có bán kính đáy là \(R\) và chiều cao \(h\) là
A
\(V = 2\pi {R^2}h\).
B
\(V = \frac{4}{3}\pi {R^2}h\).
C
\(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\).
D
\(V = \pi {R^2}h\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi