THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 2

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2^x}\) là
A
\(\frac{{{2^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).
B
\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).
C
\(\frac{{{2^x}}}{x} + C\).
D
\(x{.2^{x - 1}} + C\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau.

Câu 2:	Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng
A
\(3\).
B
\(2\).
C
\( - 2\).
D
\( - 3\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = 2;\,\,{u_5} = 11\). Công sai \(d\) của cấp số cộng là
A
1.
B
2.
C
4.
D
3.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x + 1\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A
\(\left( { - 1\,;\,\, + \infty } \right)\).
B
\(\left( {1\,;\,\, + \infty } \right)\).
C
\(\left( { - \infty \,;\,\, - 1} \right)\).
D
\(\left( { - \infty \,;\,\,1} \right)\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong không gian\(Oxyz\), đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,\, - 1\,;\,\,3} \right)\) và song song với đường thẳng\(\Delta :\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 1}}\) có phương trình là
A
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\).
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 - t\\z = - 1 + 3t\end{array} \right.\).
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {9 - {x^2}} \right) < 0\) chứa bao nhiêu số nguyên?
A
1.
B
\(5\).
C
\(3\).
D
4.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u = \left( {1\,;\,\, - 4\,;\,\,0} \right)\) và \(\vec v = \left( { - 1\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right)\). Vectơ \(\vec u + 3\vec v\) có tọa độ là
A
A. \(\left( { - 2\,;\,\, - 10\,;\,\,3} \right)\).
B
\(\left( { - 2\,;\,\, - 6\,;\,\,3} \right)\).
C
\(\left( { - 4\,;\,\, - 8\,;\,\,4} \right)\).
D
\(\left( { - 2\,;\,\, - 10\,;\,\, - 3} \right)\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x + 1}}{{x - 2}}\) có tọa độ là
A
\(\left( {3\,;\,\, - 2} \right)\).
B
\(\left( {3\,;\,\,2} \right)\).
C
\(\left( { - 2\,;\,\,3} \right)\).
D
\(\left( {2\,;\,\,3} \right)\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + \sin x + 1\). Biết rằng \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) và thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 1\). Khi đó \(F\left( x \right)\) bằng
A
\(F\left( x \right) = {x^3} - \cos x + x + 2\).
B
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \cos x + x + 2\).
C
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \cos x + x\).
D
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \cos x + 2\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng sau. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn đến hàng phần trăm) là:

Nhóm

Tần số

\(\left[ {20;\,30} \right)\)

\(3\)

\(\left[ {30;\,40} \right)\)

\(7\)

\(\left[ {40;\,50} \right)\)

\(6\)

\(\left[ {50;\,60} \right)\)

\(4\)

\(\left[ {60;\,70} \right)\)

\(5\)

\(n = 25\)
A
\(19,15\).
B
\(21,32\).
C
\(20,07\).
D
\(22,23\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi