THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 22

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hàm số số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình bên dưới.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh (ảnh 1)

Đường tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng có phương trình
A
\(x = 1\).
B
\(x = 2\).
C
\(x = - 2\).
D
\(x = - 1\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} - \sin x\). Khẳng định nào dưới dây là đúng?
A
\(\int {f\left( x \right)\,} {\kern 1pt} {\rm{d}}x = {e^x} + \cos x + C\).
B
\(\int {f\left( x \right)\,} {\kern 1pt} {\rm{d}}x = {e^x} - \cos x + C\).
C
\(\int {f\left( x \right)\,} {\kern 1pt} {\rm{d}}x = {e^x} - \sin x + C\).
D
\(\int {f\left( x \right)\,} {\kern 1pt} {\rm{d}}x = {e^x}{\rm{ + sin}}x + C\).
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Phương trình \({5^{2{x^2} + 5x + 4}} = 25\) có tổng tất cả các nghiệm bằng:
A
A. \( - \frac{5}{2}\).
B
\(\frac{5}{2}\).
C
\( - 1\).
D
\(1\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_1} = 3\) và \({u_2} = - 6\). Số hạng \({u_3}\) bằng:
A
\(12\).
B
\( - 12\).
C
\( - 15\).
D
\( - 3\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Tiền lãi (Đơn vị: nghìn đồng) trong 30 ngày ở một quầy bán báo được cho bởi bảng tần số ghép nhóm sau:

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

\[\left[ {29,5;40,5} \right)\]

\[35\]

\[3\]

\[\left[ {40,5;51,5} \right)\]

\[46\]

\[5\]

\[\left[ {51,5;62,5} \right)\]

\[57\]

\[7\]

\[\left[ {62,5;73,5} \right)\]

\[68\]

\[6\]

\[\left[ {73,5;84,5} \right)\]

\[79\]

\[5\]

\[\left[ {84,5;95,5} \right)\]

\[90\]

\[4\]

\[n = 30\]

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm đó (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
A
\(279,78\).
B
\(157,23\).
C
\(264,12\).
D
\(195,12\).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,B\left( { - 2;1;1} \right),\,C\left( {0;2;3} \right)\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(A\)và song song với đường thẳng \(BC\)là:
A
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 2t}\\{z = 2 + 3t}\end{array}} \right..\)
B
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - t}\\{y = - 2 + \frac{3}{2}t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right..\)
C
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 2 + t}\\{z = - 3 + 2t}\end{array}} \right..\)
D
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2 + t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right..\)
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của bất phương trình \(\log \left( {2x} \right) < \log \left( {x + 6} \right)\) là:
A
\(\left[ {0;6} \right)\)
B
\(\left( {0;\,6} \right)\)
C
\(\left( {6; + \infty } \right)\)
D
\(\left( { - \infty ;6} \right)\)
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Tính thể tích \(V\) của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = 0\) và \(x = 3\), biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) (\(0 \le x \le 3\)) thì được thiết diện là một hình vuông có độ dài cạnh bằng \(2\sqrt {9 - {x^2}} \)
A
\(90\)
B
\(72\pi \)
C
\(78\pi \)
D
\(72\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( {1;2; - 3} \right)\) và song song với mặt phẳng\(\left( P \right):x - 2y + z - 4 = 0\) có phương trình là:
A
\(x - 2y + z + 6 = 0\).
B
\(x + 2y - 3z + 6 = 0\).
C
\(x + 2y - 3z - 6 = 0\).
D
\(x - 2y + z - 6 = 0\).
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Biết tam giác \(SBD\) đều và có diện tích bằng \({a^2}\sqrt 3 .\) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng:
A
A. \(45^\circ \).
B
\(60^\circ \).
C
\(90^\circ \).
D
\(75^\circ \).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi