THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 24

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(\int {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}{\rm{d}}x} = F\left( x \right) + C\). Khẳng định nào dưới đây đúng?
A
\(F'\left( x \right) = \frac{{ - \sin 2x}}{{{{\cos }^4}x}}\).
B
\(F'\left( x \right) = - \cot x\).
C
\(\)\(F'\left( x \right) = - \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\).
D
\(F'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right):y = 2x - {x^2}\) và trục \(Ox\). Tính thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi cho \(\left( H \right)\) quay quanh trục \(Ox\).
A
\(V = \frac{{19\pi }}{{15}}\).
B
\(V = \frac{{13\pi }}{{15}}\).
C
\(V = \frac{{17\pi }}{{15}}\).
D
\(V = \frac{{16\pi }}{{15}}\).
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Bạn An rất thích chạy bộ. Thời gian chạy bộ mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn An được thống kê lại ở bảng sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

\(\left[ {30;35} \right)\)

\(\left[ {35;40} \right)\)

\(\left[ {40;45} \right)\)

Số ngày

6

6

4

1

1

Hãy tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trong bảng trên.
A
\(9,225\).
B
\(8,25\).
C
\(9,25\).
D
\(8,125\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d\)đi qua điểm \(M\left( {1; - 1;3} \right)\) và song song với đường thẳng\({d_1}:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 1}}\) có phương trình là
A
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\).
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 - t\\z = - 1 + 3t\end{array} \right.\).
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{2026}}{{f\left( x \right)}}\) là:

Câu 5:	Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{2026}}{{f\left( x \right)}}\) là: (ảnh 1)
A
\(3\)
B
\(1\)
C
\(0\)
D
\(2\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _2}\left( {{x^2} + 3x} \right) \le 2\) là
A
\(\left( {0;1} \right]\).
B
\(\left( {0;\frac{1}{2}} \right]\).
C
\(\left[ { - 4; - 3} \right) \cup \left( {0;1} \right]\).
D
\(\left[ { - 4; - 3} \right] \cup \left[ {0;1} \right]\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):\,\frac{x}{2} + \frac{y}{3} - \frac{z}{2} = 1\). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
A
\(\overrightarrow n = \left( {1;\,1;\, - 1} \right)\).
B
\(\overrightarrow n = \left( {2;\,3;\, - 2} \right)\).
C
\(\overrightarrow n = \left( {2;\,3;\,2} \right)\).
D
\(\overrightarrow n = \left( {3;\,2;\, - 3} \right)\).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\). Gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(AC\), \(H\) là hình chiếu của \(I\) trên \(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {IHB} \right)\).
B
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).
C
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).
D
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong các phương trình sau, phương trình nào vô nghiệm?
A
\({3^x} + 2 = 0\).
B
\({5^x} - 1 = 0\).
C
\({\log _2}x = 3\).
D
\(\log \left( {x - 1} \right) = 1\).
Câu 10
Xem chi tiết →
Cho 3 số hạng đầu của một cấp số nhân, biết rằng tổng 3 số hạng đầu là \(13\)đồng thời theo thứ tự đó chúng là số hạng thứ nhất, thứ ba và thứ chín của một cấp số cộng. Công bội của cấp số nhân là
A
\(\left[ \begin{array}{l}q = - 1\\q = 0\end{array} \right.\)
B
\(\left[ \begin{array}{l}q = 0\\q = 1\end{array} \right.\)
C
\(\left[ \begin{array}{l}q = 1\\q = 3\end{array} \right.\)
D
\(\left[ \begin{array}{l}q = - 1\\q = - 3\end{array} \right.\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi