THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 8

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Từ đồ thị hàm số, ta có . Do đó . (ảnh 1)

Tổng giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng
A
\(1\).
B
\( - 3\).
C
\(4\).
D
\(2\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {3\,;\, - 1\,;\,4} \right)\). Phương trình của mặt cầu \(\left( S \right)\) là:
A
A. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 34.\)
B
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 16\).
C
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 16.\)
D
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 34.\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nếu \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = 2\) và \(\int\limits_1^0 {g\left( x \right)} {\rm{d}}x = - 3\) thì \(\int\limits_0^1 {\left[ {3f\left( x \right) - 4g\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x\) bằng
A
\(6\).
B
\( - 6\).
C
\(18\).
D
\(12\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{x + 1}}\) có phương trình là:
A
A. \(y = 2x - 5\).
B
\(y = 2x + 5\).
C
\(y = 2x - 3\).
D
\(y = 2x + 3\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A\prime B\prime C\prime \) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\) và \(AB = 6\). Tính khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB\prime A\prime } \right)\)

Đáp án đúng là D (ảnh 1)
A
\(3\).
B
\(6\sqrt 2 \).
C
\(3\sqrt 2 \).
D
\(6\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz,\) cho vectơ \(\vec a = \left( { - 1\,;\,0\,;\,2} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A
\(2\vec a = \left( {2\,;\,0\,;\, - 4} \right)\).
B
\(2\vec a = \left( { - 2\,;\,0\,;\, - 4} \right)\).
C
C. \(2\vec a = \left( { - 2\,;\,0\,;\,4} \right)\).
D
\(2\vec a = \left( {2\,;\,0\,;\,4} \right)\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right),\forall x \in \mathbb{R}.\) Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A
Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 1\,;\, + \infty } \right)\).
B
Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\,2} \right)\).
C
Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 1\,;\,2} \right)\).
D
Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 1\,;\,2} \right)\).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz,\) cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{{ - 3}}.\) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình là:
A
A. \(2x + y - 3z + 1 = 0\).
B
\(2x + y - 3z - 1 = 0\).
C
\(x + z + 1 = 0\).
D
\(x + z - 1 = 0\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố \(A,{\rm{ }}B\) với \(P\left( B \right) = 0,7\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,6\) và \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,4\). Khi đó \(P\left( A \right)\) bằng:
A
\(0,5\).
B
\(0,54\).
C
\(0,46\).
D
\(0,3\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}\left( {x - 3} \right) \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}4\) là
A
A. \(S = \left( {3\,;\,\,7} \right]\).
B
\(S = \left[ {3\,;\,\,7} \right]\).
C
\(S = \left( { - \infty \,;\,\,7} \right]\).
D
\(S = \left[ {7\,;\,\, + \infty } \right)\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi