THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 18

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
A
Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
B
Lực hút phân tử có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn lực đẩy phân tử.
C
Càng gần nhau thì lực hút càng chiếm ưu thế.
D
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Nếu không có trao đổi nhiệt giữa hai vật khi chúng tiếp xúc với nhau thì hai vật phải có cùng
A
nhiệt độ.
B
nội năng.
C
nhiệt dung riêng.
D
nhiệt nóng chảy riêng.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Hiện tượng chất rắn chuyển trực tiếp sang thể hơi được gọi là
A
sự bay hơi.
B
sự thăng hoa.
C
sự hoá hoi.
D
sự ngưng kết.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì rượu
A
sôi ở nhiệt độ cao hơn \({100^ \circ }{\rm{C}}\).
B
sôi ở nhiệt độ thấp hơn \({100^ \circ }\,{\rm{C}}\).
C
đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn \({100^ \circ }{\rm{C}}\).
D
đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn \({0^ \circ }{\rm{C}}\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Biểu đồ cho thấy mối quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian khi đun nóng 1 kg chất lỏng bằng lò sưởi nhúng 500 W. Giả sử không có sự mất nhiệt, nhiệt dung riêng của chất lỏng là bao nhiêu?
A
\(0,01{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
B
\(250{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
C
\(420{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
D
\(2500{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu đúng khi nói về quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng?
A
Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái đều hấp thu năng lượng từ môi trường ngoài.
B
Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái đều toả năng lượng ra môi trường ngoài.
C
Quá trình biến đổi trạng thái không phụ thuộc vào cách biến đổi mà chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối.
D
Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái xảy ra một cách tức thời.
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Có 1 gam khí helium thực hiện một chu trình (1) - (2) - (3) - (4) - (1) được biểu diễn trong hệ tọa độ ( \({\rm{p}},{\rm{T}})\) như hình vẽ dưới đây:

Cho \({{\rm{p}}_{\rm{o}}} = {10^5}{\rm{\;Pa}},{\rm{\;}}{{\rm{T}}_0} = 300{\rm{\;K}}{\rm{.}}\) Thể tích của khí ở trạng thái (4) là
A
\(3,12{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
B
\(3,12 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
C
\(6,24{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
D
\(6,24 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vận động viên leo núi cần hít vào \(2\,g\) không khí ở điều kiện chuẩn trong mỗi nhịp thở. Ở trên núi cao khi không khí có áp suất và nhiệt độ tương ứng là \(79,8\,\,{\rm{kPa}}\) và \({13^ \circ }{\rm{C}}\) ? Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là \(1,29{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau.

Tính thể tích của \(1\,g\) không khí ở điều kiện chuẩn là:
A
\(0,655\) lít.
B
\(0,775\) lít.
C
\(1,55\) lít.
D
\(1,75\) lít.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vận động viên leo núi cần hít vào \(2\,g\) không khí ở điều kiện chuẩn trong mỗi nhịp thở. Ở trên núi cao khi không khí có áp suất và nhiệt độ tương ứng là \(79,8\,\,{\rm{kPa}}\) và \({13^ \circ }{\rm{C}}\) ? Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là \(1,29{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau.

Tính thể tích không khí người đó phải hít vào trong mỗi nhịp thở là
A
\(1,061\)lít.
B
\(1,561\) lít.
C
\(2,061\)lít.
D
\(2,561\)lít.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây là sai?
A
Tương tác giữa dòng điện với dòng điện là tương tác từ.
B
Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm trong từ trường về mặt tác dụng lực.
C
Xung quanh một điện tích đứng yên có điện trường và từ trường.
D
Hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng là hiện tượng cảm ứng điện từ

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi