Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Nội năng của một vật
A
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
B
chỉ phụ thuộc thể tích của vật.
C
phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
D
không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là \(27^\circ C\) ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của nước là
A
\[273{\rm{ }}K.\]
B
\[300{\rm{ }}K.\]
C
\[246{\rm{ }}K.\]
D
\[327{\rm{ }}K.\]
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.
Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể
Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể
A
lỏng.
B
rắn.
C
lỏng và rắn.
D
khí.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang
A
đông đặc.
B
nóng chảy.
C
hóa hơi.
D
giảm nhiệt độ.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu: Định luật Boyle của một lượng khí lý tưởng. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?


A
Trục y - Khối lượng; Trục x - Nhiệt độ.
B
Trục y - Khối lượng; Trục x - 1/Nhiệt độ.
C
Trục y - Áp suất; Trục x - Thể tích.
D
Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lý tưởng xác định. Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
A
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\)
B
\(\frac{{{p_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_1}}}.\)
C
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}.\)
D
\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\]
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phần tử tăng gấp đôi nếu
A
tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ \(400^\circ C\) đến \(800^\circ C.\)
B
tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ \(127^\circ C\)đến \(527^\circ C.\)
C
tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ \(127^\circ F\) đến \(527^\circ F.\)
D
không thể tăng động năng của phần tử bằng cách tăng nhiệt độ.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Sóng nào sau đây không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian?
A
Sóng âm.
B
Sóng hồng ngoại.
C
Sóng ánh sáng.
D
Sóng Wi-Fi.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để tạo thành hai cuộn dây điện tử như hình bên.

Lõi sắt non chỉ bị từ hoá khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.
Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng?

Lõi sắt non chỉ bị từ hoá khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.
Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng?
A
A là cực từ bắc, B là cực từ nam.
B
A là cực từ nam, B là cực từ bắc.
C
A và B đều là cực từ bắc.
D
A và B đều là cực từ nam.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để tạo thành hai cuộn dây điện tử như hình bên.

Lõi sắt non chỉ bị từ hoá khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.
Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể

Lõi sắt non chỉ bị từ hoá khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.
Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể
A
tăng cường độ dòng điện 2 lần và tăng số vòng dây 2 lần.
B
tăng cường độ dòng điện 2 lần và giảm số vòng dây 3 lần.
C
giảm cường độ dòng điện 2 lần và giảm số vòng dây 3 lần.
D
giảm cường độ dòng điện 3 lần và tăng số vòng dây 2 lần.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi