THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 29

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
A
Chiều dài.
B
Thể tích vật rắn.
C
Nhiệt độ.
D
Diện tích.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Kí hiệu



mang ý nghĩa
A
cảnh báo vật sắc nhọn.
B
chất độc môi trường.
C
chất ăn mòn.
D
cần mang bao tay chống hóa chất.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Các bình trong hình đều đựng cùng một lượng nước đủ lớn. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Sau một tuần lượng nước trong các bình thay đổi thế nào?

A
Bình A còn ít nhất.
B
Bình B còn ít nhất.
C
Bình C còn ít nhất.
D
Cả ba bình vẫn bằng nhau.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng \(300\,kg\)đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa \(20\,kg\) nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước. Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng \(50\,m\) với vận tốc không đổi. Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4,20\,{\rm{kJ/(kg}}{\rm{.K)}},g = 9,81\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)



Độ giảm thế năng của vật nặng khi rơi 50 m?
A
\[136,2\,kJ.\]
B
\[147,1\,kJ.\]
C
\[148,20\,kJ.\]
D
\[152,45\,kJ.\]
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng \(300\,kg\)đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa \(20\,kg\) nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước. Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng \(50\,m\) với vận tốc không đổi. Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4,20\,{\rm{kJ/(kg}}{\rm{.K)}},g = 9,81\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)



Nhiệt độ của nước tăng thêm bao nhiêu Kelvin?
A
\[3,45\,K.\]
B
\[2,54\,K.\]
C
\[1,75\,K.\]
D
\[0,85\,K.\]
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là M (gam/mol). Biểu thức tính số mol là
A
\(n = m.M\).
B
\(n = \frac{m}{M}\).
C
\(n = m + M\).
D
\(n = \frac{M}{m}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định?
A
Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
B
Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
C
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích \(pV\) vẫn không đổi.
D
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ V-T của một khối khí lí tưởng xác định. Điểm X biểu thị trạng thái ban đầu của khối khí. Khí thay đổi trạng thái từ X thành Y, sau đó từ Y thành Z và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường được biểu diễn. Phát biểu nào sau đây về áp suất của khí là đúng?



(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.

(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z.

(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.
A
Chỉ phát biểu (3).
B
Chỉ phát biểu (1) và (2).
C
Chỉ phát biểu (2) và (3).
D
Cả ba phát biểu (1), (2) và (3).
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Người ta bơm không khí ở điều kiện tiêu chuẩn vào một bình có thể tích \(5000\,\ell .\)Sau nửa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ \(24^\circ C\)và áp suất \(765\,mmHg.\) Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là \(1,29\,kg/{m^3}.\) Khối lượng khí đã bơm vào bình là
A
\[5869\,gam.\]
B
\[5689\,gam.\]
C
\[5968\,gam.\]
D
\[5986\,gam.\]
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Một học sinh đang tìm hiểu một máy phát điện xoay chiều đơn giản như minh họa trên hình vẽ bên.



Kí hiệu X trên sơ đồ chỉ bộ phận nào?
A
Khung dây.
B
Vành khuyên.
C
Nam châm.
D
Thanh quét.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi