THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 32

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
A
nhiệt lượng cần để làm cho 1g chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
B
nhiệt độ để chất đó nóng chảy ở áp suất tiêu chuẩn.
C
nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
D
nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng?
A
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
B
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng chậm.
C
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
D
GIữa các phân tử chỉ tồn tại lực đẩy.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai khi nói về sự bay hơi và sự sôi?
A
Sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi xác định.
B
Sự sôi là sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
C
Sự bay hơi là sự hóa hơi chỉ xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
D
Sự bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ nhất định.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Một nhiệt kế bị hỏng có hai nhiệt độ làm mốc: điểm đóng băng của nước tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là \(-2℃\) và \(102℃\). Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là \(50℃\) thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?
A
\(50℃\).
B
\(48℃\).
C
\(54℃\).
D
\(52℃\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các hệ thống làm mát của động cơ ô tô, người ta thường sử dụng nước để làm mát máy. Nguyên nhân chính là do

A
nước có nhiệt dung riêng nhỏ giúp quá trình truyền nhiệt từ máy sang nước diễn ra nhanh chóng hơn.
B
nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ nhưng nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.
C
nước là chất lỏng có khối lượng riêng lớn nhất và dễ tìm nhất trong tự nhiên.
D
nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn, giúp ngăn chặn sự đóng băng của chất làm mát bên trong động cơ.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Khi cho vật A tiếp xúc với vật B thì năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật A sang vật B nếu vật A có
A
nhiệt độ lớn hơn vật
B
B. thế năng lớn hơn vật B.
C
khối lượng lớn hơn vật B.
D
thể tích lớn hơn vật B.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Gọi p, V, T lần lượt là các thông số trạng thái áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng, n là số mol khí và R là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron được biểu diễn dưới dạng
A
\(\frac{p}{V}=nRT\).
B
\(\frac{V}{T}=npR\).
C
\(\frac{np}{V}=RT.\)
D
\(pV=nRT.\)
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
A
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
B
Được xem là chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
C
Được xem là chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
D
Được xem là các chất điểm và chuyển động không ngừng.
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Hình bên dưới là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T).



Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ (p,T) tương ứng với hình nào sau đây?

A
Hình a.
B
Hình b.
C
Hình c.
D
Hình d.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức
A
Eđ¯ = 32kT
B
Eđ¯ = 23kT
C
Eđ¯ = 2kT
D
Eđ¯ = 12kT

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi