THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 36

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cách sắp xếp nào sau đây là đúng khi sắp xếp thứ tự độ lớn lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn, thể lỏng và thế khí theo thứ tự giảm dần trong điều kiện áp suất tiêu chuẩn?
A
Rắn, khí, lỏng.
B
Khí, lỏng, rắn.
C
Rắn, lỏng, khí.
D
Lỏng, khí, rắn.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong y tế thể thao, khi vận động viên bị chấn thương, bác sĩ thường dùng bình xịt lạnh xịt vào vùng bị đau. Hiện tượng chất lỏng trong bình xịt biến thành khí khi tiếp xúc với da vận động viên liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?

A
Sự hóa hơi.
B
Sự ngưng tụ.
C
Sự ngưng kết.
D
Sự thăng hoa.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Một người mẹ pha sữa cho con bằng cách trộn 3 phần nước sôi \(\left. 100℃ \right.\) với 2 phần nước lạnh \(\left. 20℃ \right.\). Xem như nhiệt lượng tỏa ra môi trường và sự hấp thụ nhiệt của bình là không đáng kể, nhiệt độ của nước sau khi pha xong bằng
A
\(53℃.\)
B
\(60℃.\)
C
\(64℃.\)
D
\(68℃.\)
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong một trận thi đấu bóng đá, cơ thể của một cầu thủ hoạt động như một hệ nhiệt động lực học. Giả sử trong 45 phút của hiệp 1, cơ thể cầu thủ này đã thực hiện một công cơ học 600 kJ và đồng thời tỏa ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng 1800 kJ. Độ biến thiên nội năng của cơ thể cầu thủ trong hiệp đấu này là
A
1200 kJ.
B
2400 kJ.
C
2400 kJ.
D
1200 kJ.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Người ta thường gọi các quá trình chuyển thể là “ẩn nhiệt” vì sự truyền nhiệt trong các trường hợp này không được biểu diễn bằng sự thay đổi của
A
nhiệt lượng.
B
nhiệt độ.
C
nhiệt năng.
D
năng lượng.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nén đẳng nhiệt một khối khí lí tưởng trong một cylinder, ta thấy áp suất của khối khí tăng lên. Theo mô hình động phân tử chất khí, nguyên nhân chủ yếu là do
A
động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí tăng lên làm chúng va chạm vào thành bình với lực mạnh hơn.
B
mật độ phân tử khí trong cylinder tăng lên làm số lần va chạm của các phân tử lên một đơn vị diện tích thành bình tăng lên.
C
kích thước của mỗi phân tử khí bị nén nhỏ lại làm chúng có thêm không gian để tăng tốc và di chuyển nhanh hơn.
D
lực liên kết giữa các phân tử khí chuyển từ lực hút sang lực đẩy khi khoảng cách giữa chúng giảm xuống.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong bài thực hành khảo sát định luật Boyle, học sinh sử dụng một cylinder trong suốt có vạch chia thể tích, một piston và một áp kế để đo áp suất. Sách giáo khoa lưu ý học sinh khi tiến hành thí nghiệm phải “ấn piston xuống một cách từ từ”. Mục đích chính của thao tác kĩ thuật này nhằm

A
hạn chế sai số do ma sát giữa piston và thành cylinder gây ra.
B
giữ cho khối lượng khí trong cylinder không bị rò rỉ ra ngoài qua các khe hở.
C
để áp kế có đủ thời gian phản hồi tín hiệu, tránh hiện tượng kim chỉ thị bị kẹt do áp suất tăng đột ngột.
D
để khối khí có đủ thời gian trao đổi nhiệt với môi trường, đảm bảo quá trình nén là đẳng nhiệt.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong đồ thị (p – T), đường đẳng tích là
A
đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ O.
B
đường thẳng vuông góc với trục OT.
C
đường thẳng vuông góc với trục Op.
D
đường cong hyperbol.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Chất khí có áp suất 1,2.105 Pa và khối lượng riêng là 2,5 kg/m3 thì có tốc độ căn quân phương của phân tử là
A
379,5 m/s.
B
219,1 m/s.
C
435,3 m/s.
D
424,3 m/s.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một khối khí lí tưởng xác định ở trạng thái có các thông số áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối lần lượt là p, V và T. NA và R lần lượt là hằng số Avogadro và hằng số khí lí tưởng. Số phân tử khí được xác định bằng biểu thức
A
\(N=\frac{p.V.R}{T.{N}_{A}}.\)
B
\(N=\frac{p.V}{R.T}.{N}_{A}.\)
C
\(N=\frac{R.T}{p.V}.{N}_{A}.\)
D
\(N=\frac{p.V.T}{R}.{N}_{A}.\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi