THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 38

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Khi đun nồi canh đang sôi, ta thấy hơi nước bốc lên và sau đó đọng thành các giọt nước ở mặt dưới của nắp nồi. Quá trình hơi nước đọng lại thành các giọt nước là quá trình

A
bay hơi.
B
đông đặc.
C
ngưng kết.
D
ngưng tụ.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?
A
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi chung là phân tử.
B
Các phân tử chuyển động không ngừng.
C
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật tăng thì thể tích của vật luôn tăng.
D
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Một khối khí lí tưởng được chứa trong một bình có thể tích không đổi V (lít). Bình bị rò rỉ chậm nên trong quá trình nung nóng, một phần khí thoát ra ngoài. Ban đầu, khối khí có nhiệt độ T (K) và áp suất p (Pa). Sau khi nung nóng, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng gấp 2 lần và áp suất của khối khí tăng lên 1,5 lần so với ban đầu.

Số mol n (mol) ban đầu của lượng khí chứa trong bình được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
A
n = p V R T ( m o l ) .
B
n = p V . 1 0 3 R T ( m o l ) .
C
n = p V 1 0 3 . R T ( m o l ) .
D
n = p V R T ( k m o l ) .
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Một khối khí lí tưởng được chứa trong một bình có thể tích không đổi V (lít). Bình bị rò rỉ chậm nên trong quá trình nung nóng, một phần khí thoát ra ngoài. Ban đầu, khối khí có nhiệt độ T (K) và áp suất p (Pa). Sau khi nung nóng, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng gấp 2 lần và áp suất của khối khí tăng lên 1,5 lần so với ban đầu.

Lượng khí đã thoát ra khỏi bình trong quá trình nung bằng bao nhiêu phần trăm so với lượng khí ban đầu có trong bình?
A
25%.
B
50%.
C
60%.
D
75%.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có hai nhiệt kế, một dùng thang Celsius và một dùng thang Kelvin để đo nhiệt độ của môi trường tại cùng một thời điểm. Số chỉ trên nhiệt kế Kelvin
A
tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
B
luôn lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
C
luôn nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
D
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi bầu trời có sét, ở loa của một số thiết bị như máy thu thanh có thể xuất hiện các tạp âm (tiếng sột soạt). Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do
A
tiếng sấm làm cho màng loa rung động theo.
B
điện từ trường do tia sét tạo ra gây ra dòng điện cảm ứng trong các mạch điện của thiết bị.
C
ánh sáng của tia sét có cường độ lớn làm ảnh hưởng đến hoạt động của loa.
D
sự giãn nở và nén liên tục của không khí tác động lên loa.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng? Nội năng
A
có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
B
là nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
C
của một vật có thể tăng lên hoặc giảm xuống.
D
của khí lí tưởng không phụ thuộc vào thể tích, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chất lỏng?
A
Chất lỏng có thể tích xác định (trong điều kiện nhiệt độ và áp suất không đổi).
B
Các phân tử trong chất lỏng chuyển động hỗn loạn và có thể trượt tương đối lên nhau.
C
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn nhiều so với khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí.
D
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó
A
giảm nhiệt độ đi 1 K.
B
hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
C
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
D
tăng nhiệt độ lên thêm 1 C.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một bình kín có thể tích 2 lít chứa một lượng khí lí tưởng xác định. Khi nhiệt độ của khối khí là 27 C, áp suất của khí trong bình là 1,01.105 Pa. Số phân tử khí trong bình xấp xỉ bằng
A
4,88.1025 phân tử.
B
2,44.1022 phân tử.
C
4,88.1022 phân tử.
D
2,44.1025 phân tử.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi