THPT QG

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 8

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
A
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
B
Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
D
Nội năng của khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là
A
\(100^\circ C\)
B
\(0^\circ C\)
C
\(32^\circ F\)
D
\(212^\circ F\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong sơ đồ minh họa, nước ban đầu ở nhiệt độ phòng. Máy sưởi điện được bật trong

\(300\,s\) rồi tắt. Đồ thị nào sau đây mô tả đúng sự thay đổi của số đọc nhiệt kế ?

A
B
C
D
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một ấm đun nước có công suất $1000\,W$ chứa $0,3\,kg$ nước ở $20^\circ C$. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4180\,J/kg.K$. Tính thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi ($100^\circ C$). (Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng ấm và hao phí ra môi trường).
A
\[100\,s.\]
B
\[140\,s.\]
C
\[180\,s.\]
D
\[200\,s.\]
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Một ấm đun nước có công suất $1000\,W$ chứa $0,3\,kg$ nước ở $20^\circ C$. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là $4180\,J/kg.K$ và $2 \cdot 10^6\,J/kg$. Sau khi nước đạt đến nhiệt độ sôi ($100^\circ C$), người ta tiếp tục đun trong 2 phút. Tính khối lượng nước còn lại trong ấm.
A
\[180\,g.\]
B
\[210\,g.\]
C
\[240\,g.\]
D
\[270\,g.\]
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về mô hình động học phân tử của chất khí, phát biểu nào sau là sai?
A
Các phân tử chất khí gây ra áp suất lên thành bình khi chúng va chạm với thành bình.
B
Các phân tử chất khí chuyển động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
C
Kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
D
Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Nội dung của định luật Charles nào sau đây là đúng?
A
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
B
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
C
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.
D
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định giảm với nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lượng khí xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) như đồ thị hình vẽ dưới đây. Biết áp suất ở trạng thái (2) là 3 (atm). Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là bao nhiêu?

A
\[200\,K.\]
B
\[300\,K.\]
C
\[600\,K.\]
D
\[450\,K.\]
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong xilanh của một động cơ đốt trong có \(2\,d{m^3}\) hỗn hợp khí dưới áp suất \(1,5{\rm{ }}atm\)và nhiệt độ \(47^\circ C\). Pit-tông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn \(0,2\,d{m^3}\) và áp suất tăng lên \(21{\rm{ }}atm.\) Nhiệt độ của hỗn hợp khí nén là
A
\[500\,K.\]
B
\[175\,K.\]
C
\[273\,K.\]
D
\[448\,K.\]
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một khung dây hình tam giác vuông cân có chiều dài mỗi cạnh góc vuông là\(0,2\,m\)được đặt trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với cảm ứng từ. Nếu cảm ứng từ thay đổi từ \(0,3T\)đến \(0,1\,T\)trong \(50{\rm{ }}ms\)thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là
A
\(0,08\,V.\)
B
\(0,12\,V.\)
C
\(0,16\,V.\)
D
\(0,24\,V.\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi