Lớp 12

Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 4

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cơ chế di truyền phân tử nào sau đây giúp truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
A
Tái bản DNA.
B
Phiên mã.
C
Dịch mã.
D
Đột biến gene.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình 1 mô tả cấu tạo chung của một nucleotide. Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?

Hình 1 mô tả cấu tạo chung của một nucleotide. Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng? (ảnh 1)
A
Đây là đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA.
B
Các loại nucleotide khác nhau ở thành phần base nitrogenous.
C
Đường deoxyribose có công thức phân tử là C5H10O5.
D
Base nitrogenous gồm có 4 loại: A, U, G, C.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong một nghiên cứu phức tạp về di truyền ở loài chuột, các nhà khoa học đã theo dõi sự di truyền của 3 cặp gene A, B và C. Cả ba gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể nhưng liên kết không hoàn toàn. Qua các thế hệ lai, họ phát hiện ra rằng gene A và B có khoảng cách là 10cM, gene B và C có khoảng cách là 20cM và gene A và C có khoảng cách là 30cM Nhận định nào sau đây là đúng?
A
Trao đổi chéo xảy ra chủ yếu giữa A và B sau đó là giữa B và C.
B
Tần suất trao đổi chéo lớn nhất xảy ra giữa A và C.
C
Tần suất trao đổi chéo giữa A và C nhỏ hơn giữa B và C.
D
Xu hướng chủ yếu của 3 gene này là phân li độc lập.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sơ đồ nào ở hình 2 mô tả chính xác nhất về sự thay đổi số lượng NST của quá trình giảm phân?

Sơ đồ nào ở hình 2 mô tả chính xác nhất về sự thay đổi số lượng NST của quá trình giảm phân? (ảnh 1)
A
Sơ đồ II.
B
Sơ đồ IV.
C
Sơ đồ I.
D
Sơ đồ III.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giống lúa PR23 được tạo ra với ưu điểm đặc biệt là chỉ trồng một lần và thu hoạch trong nhiều năm là thành tựu của phương pháp tạo giống nào sau đây?
A
Lai xa.
B
Lai cải tiến giống.
C
Công nghệ gene.
D
Gây đột biến.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và các gene liên kết hoàn toàn. Cho phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gene × Cây dị hợp 1 cặp gene, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là sai?
A
Đời F1 có thể xuất hiện tối đa 4 loại kiểu gene.
B
Đời F1 có thể xuất hiện kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene.
C
Đời F1 chắc chắn có kiểu gene mang 2 allele trội.
D
Đời F1 tỉ lệ kiểu gene có 1 allele trội luôn gấp 2 lần kiểu gene có 2 allele trội.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hội chứng KeRNAs-Sayre là một hội chứng di truyền hiếm gặp nguyên nhân phát sinh do đột biến làm mất khoảng 10.000 nucleotide trong DNA ty thể. Hầu hết những người mắc hội chứng này đều có cơ mắt yếu, mí mắt sụp xuống, giảm thị lực và thường có vóc dáng thấp bé. Theo dõi sự di truyền của đặc điểm này ở một số gia đình người ta xây dựng được các sơ đồ phả hệ từ 1 đến 4 như hình 3. Biết rằng người mắc hội chứng trong dòng họ được tô đậm. Phả hệ nào sau đây cho thấy một gia đình bị ảnh hưởng bởi hội chứng KeRNAs-Sayre rõ ràng nhất?

Hội chứng KeRNAs-Sayre là một hội chứng di truyền hiếm gặp nguyên nhân phát sinh do đột biến làm mất khoảng 10.000 nucleotide trong DNA ty thể. (ảnh 1)
A
Phả hệ 1.
B
Phả hệ 2.
C
Phả hệ 3.
D
Phả hệ 4.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong một thí nghiệm các nhà khoa học đã gây đột biến một gene mã hoá enzyme DNA ligase làm cho enzyme này không thể thực hiện được chức năng của mình trong quá trình nhân đôi DNA. Điều gì sẽ xảy ra với quá trình nhân đôi DNA ở tế bào mang gene đột biến này?
A
Các mạch DNA vẫn sẽ được nhân đôi hoàn chỉnh nhưng tốc độ sẽ chậm hơn nhiều.
B
Quá trình nhân đôi sẽ dừng lại hoàn toàn vì cả hai mạch mới đều không được tổng hợp.
C
Các đoạn DNA trên mạch ra chậm không nối lại được tạo ra DNA phân mảnh và không hoàn chỉnh.
D
Quá trình nhân đôi vẫn diễn ra nhưng hai DNA con tạo thành đều bị đột biến.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong nghiên cứu ung thư, việc giải trình tự toàn bộ hệ gene của người bệnh (Whole Geneome Sequencing – WGS) có ý nghĩ gì?
A
Để xác định vị trí của oncogene mới xuất hiện do đột biến.
B
Để tìm được tất cả các loại protein có trong tế bào ung thư.
C
Để đo tốc độ phân chia của tế bào ung thư trong cơ thể.
D
Để ngăn chặn sự biểu hiện của gene gây ung thư ngay trong quá trình phiên mã.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Giả sử loài thực vật A có bộ NST 2n = 4 kí hiệu là AaBb, loài thực vật B có bộ NST 2n = 6 kí hiệu là CcDdEe. Người ta đã tạo ra thể song nhị bội bằng cách lai cây loài A và cây loài B tạo ra các hợp tử F1, sau đó đa bội hóa tạo ra thể song nhị bội. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A
Thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
B
Thể song nhị bội có bộ nhiễm sắc thể gồm 2n = 10.
C
Trong tế bào hợp tử F1 có 5 nhiễm sắc thể.
D
Thể song nhị bội có thể tạo ra tối đa 32 loại giao tử.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi