Môn thi
GDKT & PL
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Phương án nào dưới đây nói đến vai trò của thuế?
A
Tăng cường lạm phát.
B
Điều tiết thu nhập.
C
Mở rộng thị trường.
D
Hỗ trợ an sinh.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Vì sao xe ô tô phải nộp thuế bảo vệ môi trường?
A
Vì xe ô tô sử dụng nhiên liệu (xăng, dầu) gây ô nhiễm môi trường khi vận hành.
B
Vì xe ô tô là phương tiện giao thông được sử dụng nhiều.
C
Vì xe ô tô là phương tiện được nhập khẩu từ nước ngoài.
D
Vì xe ô tô dễ gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống giao thông.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?
A
Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
B
Thu lợi nhuận.
C
Phát triển kinh tế nhà nước.
D
Cung ứng hàng hóa.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Theo quy định của pháp luật, yêu cầu đối với hộ sản xuất kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
A
Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm.
B
Chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.
C
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
D
Được quyền kinh doanh ở nhiều địa điểm khác nhau.
Câu 5
Xem chi tiết →Anh Khánh (là chủ doanh nghiệp tư nhân AE) có số tài sản là quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất 1 xe ô tô 4 chỗ, 1 xe tải, 20.000 cổ phiếu của một công ty cổ phần. Tất cả những tài sản này có phải là của doanh nghiệp AK không? Vì sao?
A
Có, vì theo quy định của pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với công ty. Do đó, những tài sản trên là tài sản của doanh nghiệp AE
B
Không, tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty AE là khác nhau, chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn đã cam kết góp vào công ty
C
Tùy từng trường hợp cụ thể
D
Cả A, B đều sai
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Bản chất của tín dụng là?
A
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
B
Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
C
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định.
D
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Ý nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
A
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
B
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
C
Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước.
D
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhận định nào sau đây là đúng?
A
Tín dụng là hoạt động người cho vay giao quyền sở hữu nguồn vốn cho người vay trong một thời gian nhất định.
B
Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay phải trả đủ tiền gốc, còn lãi thì trả thế nào cũng được.
C
Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền để tin tưởng, đưa ra quyết định cho vay.
D
Đặc điểm của tín dụng là người vay phải trả đủ cả tiền vay gốc lẫn lãi như đã thoả thuận lúc cho vay.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn được gọi là
A
tín dụng.
B
giao dịch điện tử.
C
tín dụng ngân hàng.
D
giao dịch ngân hàng.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tín dụng nhà nước?
A
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tế thông qua việc phát hành công trái, trái phiếu.
B
Hoạt động tín dụng nhà nước vì mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu.
C
Lãi suất cho vay tín dụng nhà nước là ưu đãi do Nhà nước quy định.
D
Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán các khoản cho vay.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi