Môn thi
GDKT & PL
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
A
lao động.
B
làm việc.
C
việc làm.
D
khởi nghiệp.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……….. là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.
A
Thị trường việc làm.
B
Thị trường lao động.
C
Trung tâm giới thiệu việc làm.
D
Trung tâm môi giới việc làm.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
A
thiếu hụt lực lượng lao động.
B
dư thừa lực lượng lao động.
C
chênh lệch cung - cầu lao động.
D
cân bằng cung - cầu lao động.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
A
các phiên giao dịch việc làm.
B
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
C
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
D
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?
A
Lượng cung.
B
Lượng cầu.
C
Giá cả sức lao động.
D
Chất lượng lao động.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?
A
Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
B
Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.
C
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
D
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?
Thông tin: Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
Thông tin: Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
A
Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
B
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
C
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
D
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?
A
Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
B
Thu lợi nhuận.
C
Phát triển kinh tế nhà nước.
D
Cung ứng hàng hóa.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động
A
tiêu thụ sản phẩm.
B
nghiên cứu kinh doanh.
C
sản xuất kinh doanh.
D
hỗ trợ sản xuất.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích
A
thu được lợi nhuận.
B
thu hút vốn đầu tư.
C
hỗ trợ xã hội.
D
tăng năng suất lao động.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi