THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 6 Trường THPT Sở Ninh Bình có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Hình bên mô tả một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA. Biết rằng 1 là nucleotide loại A và 3 là nucleotide loại C. Biết không xảy ra đột biến, N, P, Q, R là các loại nucleotide. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Hình bên mô tả một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA. Biết rằng 1 là nucleotide loại A và 3 là nucleotide loại C. Biết không xảy ra đột biến, N, P, Q, R là các loại nucleotide. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (ảnh 1)

(1) N là nucleotide loại C.

(2) P là nucleotide loại G.

(3) Q là nucleotide loại C

(4) R là nucleotide loại A
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 2Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, vùng O của operon lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng O và xác định mức biểu hiện của gen



-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được ở hình bên. Biết rằng prôtêin điều hòa dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên lết được với 1 vị trí trong vùng O (ái lực tương đương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc. Phát biểu nào sau đây sai?
A
Trình tự O1 có vai trò quan trọng nhất đối với protein ức chế.
B
Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 sẽ chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện của chủng đột biến so với riêng lẻ O1.
C
Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 làm tăng đáng kể mức ức chế biểu hiện của chủng kiểu dại so với riêng lẻ O1.
D
Protein ức chế kiểu dại gắn với O3 rất yếu khi vị trí này tồn tại duy nhất trong vùng O. Tuy nhiên khi có thêm trình tự O1, protein ức chế có thể gắn dễ dàng với O3.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình sau mô tả một kĩ thuật hiện đại trong ngành công nghệ sinh học hiện nay, phát biểu nào sau đây đúng?

Hình sau mô tả một kĩ thuật hiện đại trong ngành công nghệ sinh học hiện nay, phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)
A
Công nghệ này là công nghệ DNA tái tổ hợp: 1-DNA thể nhận, 2- DNA thế cho, 3-DNA tái tổ hợp.
B
Để tạo ra (1) phải dùng enzim cắt hạn chế và đoạn gene này mã hóa các sản phẩm mang đặc tính mong muốn nhân lên một lượng lớn của động vật, thực vật, hoặc vi sinh vật.
C
Sau khi tạo ra sản phẩm (3), thường đưa vào vi khuẩn tại vì khuẩn thường nhân lên trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo đắt tiền và hiệu suất tổng hợp cao.
D
Sản phẩm (5) là 2 sản phẩm khác nhau.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các chất sau: Nước rửa bát, HCl, Ethanol, Phenol, nước dứa, Isopropanol. Trong quy trình tách chiết DNA dưới đây, người ta sử dụng bao nhiêu chất ở bước 2?

Cho các chất sau: Nước rửa bát, HCl, Ethanol, Phenol, nước dứa, Isopropanol. Trong quy trình tách chiết DNA dưới đây, người ta sử dụng bao nhiêu chất ở bước 2? (ảnh 1)
A
3
B
1
C
2
D
4
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau:

Các bộ ba

3'TAC – AAG - AAT - GAG - ... - ATT - TAA - GGT - GTA - ACT – 5’

Số thứ tự các bộ ba

1 2 3 4 ... 80 81 82 83 84

Biết rằng các codon 5'GAG3’ và 5'GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5'GAU3’ và 5'GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đoạn gene trên?

(1) Vùng mã hóa trên mạch gốc của gene trên có 80 triplet.

(2) Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp.

(3) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường.

(4) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp.
A
2
B
1
C
4
D
3
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên miêu tả quá trình hình thành loài lúa mì T.aestivum, phát biểu nào dưới đây đúng?

Hình bên miêu tả quá trình hình thành loài lúa mì T.aestivum, phát biểu nào dưới đây đúng? (ảnh 1)
A
Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài duy nhất.
B
Sự đa bội hóa diễn ra trong quá trình phân bào, khi các NST đang co xoắn cực đại tại kì giữa.
C
Tế bào của lúa mì Triticum aestivum chứa bộ NST của hai loài bố mẹ, cơ thể loài lúa mì này chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sản hữu tính được.
D
Loài lúa mì (T.aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm ba bộ NST của ba loài khác nhau.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Cà độc dược có 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, một chiếc NST số 3 bị đảo 1 đoạn khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ?
A
0,25
B
0,5
C
0,75
D
0,125
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ : 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gene quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene khác quy định, không có hoán vị gene và không xảy ra đột biến. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gene đồng hợp tử lặn về ba cặp gene trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:
A
1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.
B
3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
C
1 cây thân thấp, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
D
1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 2 cây thân thấp, hoa trắng.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau:

Thế hệ

Phép lai thuận

Phép lai nghịch

P

♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ

♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen

F1

100% Cá ♂,♀ mắt đen

100% Cá ♂,♀ mắt đen

F2

75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ

75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ

Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
A
F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.
B
Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 1/3 số cá có kiểu gene đồng hợp.
C
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.
D
Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn so với allele quy định mắt đỏ.
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá xẻ, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa trắng chiếm tỉ lệ 35%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây sai?

(1) Ở F1, số cây lá xẻ, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10% .

(2) Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM.

(3) Kiểu gene của cây lá nguyên, hoa đỏ P là Ab/aB

(4) Ở F1, cây dị hợp về 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 15%.
A
2
B
3
C
4
D
1

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi